Gửi bài viết tới BigCoin

[ICO REVIEW]- HYPERNET là gì: Một cơ sở hạ tầng tính toán mới – Tại sao không?

Đăng bởi: Alice  - 12/06/2018 - 184 lượt xem
Chia sẻ
 

Hypernet là một giao thức cho tính toán hiệu suất cao trên một mạng lưới các thiết bị phi tập trung. Hypernet được xây dựng theo một mô hình lập trình mới, được cho là xương sống của kỷ nguyên máy tính tiếp theo. Hypernet cho phép bạn thuê thời gian trên các thiết bị tiềm ẩn: kiếm thêm tiền bằng cách cung cấp cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư khả năng tính toán nhàn rỗi của các thiết bị mà bạn đang có để  giải quyết những thách thức hiện nay như chi phí, thời gian, môi trường,….

 

1.Các kênh chính thức

Website: https://hypernetwork.io/

Telegram: https://t.me/joinchat/H-DkTAx1R8A0HvY6vNs5Xw

Medium:  https://medium.com/@hypernet

Reddit:  https://www.reddit.com/r/HypernetComputing/

Facebook: https://www.facebook.com/GoHypernet/

 

 2.Ý tưởng công nghệ

 

Hypernet là gì?

Hypernet là một giao thức tính toán song song nhằm tận dụng nguồn năng lượng tính toán nhàn rỗi trên mạng lưới các thiết bị phi tập trung.

Lợi thế

Chi phí: các trung tâm lưu trữ dữ liệu tập trung hiện nay đang mất 70% chi phí cho việc xây dựng nền tảng, phần cứng và làm mát. Trong khi đó Hypernet sẽ tận dụng nguồn năng lượng tính toán rảnh rỗi trên các thiết bị phi tập trung để giảm chi phí cho việc thực hiện tính toán.

Thời gian: Hypernet sẽ kết nối mạng lưới các thiết bị nhằm giảm thời gian tính toán.

Môi trường: Hypernet sẽ giảm nhu cầu phát sinh các thiết bị mới và các trung tâm lưu trữ dữ liệu tập trung lớn, tốn kém nhiều chi phí.

Độ trễ: Hypernet cho phép tính toán một lượng lớn dữ liệu và giảm chi phí chuyển giao dữ liệu khi mà không cần phải gửi đi gửi lại nhiều lần tới đám mây.

Bảo mật: khi lưu trữ dữ liệu phi tập trung sẽ giảm rủi ro bị tấn công an ninh và tăng độ bảo mật.

Sự tổn hại: Việc tính toán phi tập trung sẽ giảm sự tổn hại khi mạng lưới có sự gián đoạn hoặc bị ăn cắp dữ liệu quy mô lớn.

Lần đầu tiên khi đọc qua về dự án Hypernet, bản thân người phân tích cũng cảm nhận Hypernet có ý tưởng công nghệ giống như các dự án Blockchain như Golem, Sonm, iExec. Các dự án Blockchain kể trên cũng xây dựng cơ sở hạ tầng IT thế hệ mới và tạo ra một nền kinh tế chia sẻ phân tán năng lực tính toán trên toàn cầu.

 

Vậy Hypernet có gì khác biệt?

Hypernet sở hữu mô hình lập trình tốt hơn và toàn diện hơn các dự án Blockchain đã có. Các mô hình trước đây chưa thực sự giải quyết được các vấn đề tính toán và việc tính toán sẽ bị gián đoạn khi có các thiết bị mới xuất hiện và biến mất trong hệ thống. Hypernet được thiết kế một mô hình lập trình mới nằm dưới các lớp blockchain để giải quyết các vấn đề liên quan tới tính toán đòi hỏi cơ chế giao tiếp liên quá trình (interprocess communication- IPC– một phương thức không thể thiếu trong việc giúp các process trao đổi thông tin với nhau.). Vậy Hypernet là một protocol được xây dựng từ cơ sở cơ bản chứ không đơn thuần là công nghệ xây dựng trên nền tảng có sẵn.

 

Hypernet vận hành như thế nào?

Điện toán đám mây là một giải pháp công nghệ xuất hiện cách đây 5 năm. Trong điện toán đám mây tập trung, dữ liệu phải được chuyển qua ít nhất 20 cổng mạng và việc này gây ra độ trễ cho các trí thông minh đang hoạt động. Vào khoảng thời gian đó, độ trễ này vẫn được chấp nhận bởi vì xã hội lúc đó chỉ cần biết làm sao để kiếm được lợi nhuận từ việc tích hợp dữ liệu. Hiện nay, chúng ta đang bước vào kỷ nguyên Internet mới và các dữ liệu đang bùng nổ rất nhanh. Vậy nên, độ trễ mà đã tồn tại của điện toán đám mây cần phải được khắc phục. Hypernet ra đời nhằm giải quyết vấn đề này. Cùng với các ứng dụng kèm theo, hệ sinh thái Hypernet được mong chờ sẽ là nền tảng phi tập trung kết nối cá nhân và doanh nghiệp cần nguồn năng lực tính toán với những người muốn bán nguồn năng lực nhàn rỗi trên các thiết bị của họ.

Hypernet xây dựng mô hình lập trình song song hay còn được gọi là nguyên tắc đồng thuận bình quân phân tán (Distributed Average Consensus (DAC)). Mô hình này là hình thức lập trình cho phép nhiều thuật toán được thực hiện song song đồng thời. Với sự hỗ trợ của DAC, Hypernet đã có một cách tiếp cận mới trong việc thực hiện các tính toán phân tán.

Hai quan điểm đồng thuận:

  • DAC/API (off-chain): API(Application Programming Interface) - một giao diện lập trình ứng dụng trong đó một hệ thống máy tính cho phép các yêu cầu dịch vụ có thể được tạo ra từ các chương trình máy tính khác, và cho phép dữ liệu có thể được trao đổi qua lại giữa chúng. Thay vì các máy tính tự hoạt động độc lập thì chương trình này cho phép cả hệ thống tự động bổ sung hoặc loại bỏ các thiết bị khi cần thiết nhằm giải quyết các vấn đề.
  • Blockchain Scheduler: Hypernet thiết lập mạng lưới công việc và thiết bị thông qua blockchain scheduler. Scheduler sẽ tự động kết nối nhu cầu của bên mua với các bên cung cấp các thiết bị phù hợp nhằm đảm bảo công việc vừa được hoàn thành với hiệu quả cao vừa an toàn và tin cậy

Cơ sở hạ tầng phần mềm của Hypernet gồm 3 thành phần chính:

  • Blockchain Resource Scheduler.
  • API dựa trên nguyên tắc đồng thuận bình quân phân tán
  • Môi trường vận hành Hypernet

 

Hệ sinh thái của Hypernet bao gồm: người mua và người bán năng lực tính toán .

Người mua: là bất kì ai muốn thực hiện nhiệm vụ tính toán trên Hypernet. Người mua sẽ mua thời gian tính toán trên các node cùng với các đặc tính kĩ thuật thông qua smart contract. Người mua sẽ cung cấp các yêu cầu về công việc bao gồm số lượng CPUs, khả năng lưu trữ, ghi nhớ, mạng lưới băng thông và giá cả sau đó đặt hàng trên Hypernet smart contract scheduler. Scheduler sẽ tự động tạo ra smart contract cho người bán khi tìm được người mua phù hợp và chấp nhận ký hợp đồng.

Bạn có thể quan tâm đến : Bitcoin là gì

Người bán: là những người có máy tính được kết nối Internet. Người bán sẽ định giá cho phần cứng và các thiết bị của họ khi họ tham gia vào thị trường. Nếu giá cả và phần cứng của người bán phù hợp với những yêu cầu của người mua thì hai bên sẽ kí smart contract.

Người mua có thể đính kèm các checkpoint trong mã mà họ gửi cho người bán. Checkpoint là một kỹ thuật tiêu chuẩn để cung cấp các vị trí tái khởi động phù hợp cho tính toán chạy trong thời gian dài bởi vì các mã này có thể bị lỗi trước khi hoàn thành hoặc sau khi đã thực hiện một số lượng đáng kể công việc. Khi người bán đáp ứng được checkpoint người mua , họ sẽ được trả tiền cho công việc họ đã làm cho đến thời điểm đó.

Để đảm bảo cho quá trình giao dịch giữa bên mua và bên bán, Hypernet thiết kế Process Replication (Sao chép quá trình) - một phương tiện để đảm bảo rằng việc mất một nút tính toán không ảnh hưởng đến toàn bộ công việc. Ngoài ra, sao chép quá trình cung cấp một phương tiện cho các peer để kiểm tra các peer khác có thực sự góp phần vào việc tính toán mà họ đang tham gia hay không. Khi một nhóm peer được chỉ định cùng một dữ liệu giống nhau, các peer có thể đảm bảo rằng không người tham gia đã bị lừa bằng cách hashing kết quả hiện tại; tiết lộ một phần thông tin công khai (chẳng hạn như ID tiến trình của họ) và chia sẻ thông tin này với nhóm. Quy trình này kết cấu tương tự như Proof of Spacetime mà đã được sử dụng trong các dự án phi tập trung khác.

 

3. Đội ngũ cốt lõi

Team Dev của Hypernet đều là các chuyên gia, các tiến sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoa học máy tính. Trong đó phải kể đến:

 

  • CEO và Co-founder: Ivan Ravlich – học chuyên ngành khoa học vật liệu (một khoa học liên ngành nghiên cứu về mối quan hệ giữa thành phần, cấu trúc, các công nghệ chế tạo, xử lý và tính chất của các vật liệu) và kĩ sư hóa học tại trường đại học Auckland – New Zealand. Ông cũng tiếp tục theo đuổi học thạc sĩ về ngành hàng không học và khoa học vũ trụ tại trường Stanford. Nghiên cứu chính của ông tại trường Stanford về lĩnh vực động lực không gian của tên lửa sử dụng bộ đánh lửa plasma.
  • Co-founder: Daniel Maren - Người thành lập nên công ty điện tử năng lượng mặt trời – Dragonfly Systems. Sau này công ty đã bị Tập đoàn SunPower mua lại vào năm 2014 và Daniel trở thành cố vấn cho SunPower. Và ông cũng đã từng làm việc cho các tập đoàn lớn như NASA, Nvidia, Facebook và Twitter.
  • Giám đốc đầu tư: Sami Biyadi - Ông tốt nghiệp đại học tại hai trường Ecole Normale Supérieure và Ecole Polytechnique – là các trường đại học tốt nhất ở Pháp. Sau khi hoàn thành bằng thạc sĩ, Samy làm việc tại tập đoàn về dầu và gas của Pháp, Total S.A và bộ phận M&A của SunPower. Ông cũng đã từng là thành viên chủ chốt của một số startups về phần mềm của US và Châu Âu phải kể tới là AutoGrid, Cosmo Tech và Sunverge.  

 

4. Đội ngũ cố vấn

Bên cạnh một Dev team có nhiều kinh nghiệm về lĩnh vực khoa học máy tính thì Hypernet cũng nhận được sự giúp đỡ hỗ trợ từ đội ngũ cố vấn đều là những chuyên gia, CEO của các tập đoàn lớn hàng đầu thế giới 

 

Randall Kaplan: là đồng sáng lập của Akamai Technologies – lãnh đạo toàn cầu trong các dịch vụ Mạng Phân phối Nội dung (CDN). Randall cũng là người sáng lập và là Giám đốc điều hành của JUMP Investors, một công ty đầu tư mạo hiểm cũng có chức năng như văn phòng gia đình.

Tony Reeves: Giám đốc tài chính của Tập đoàn Công nghệ toàn cầu cho Experian plc. Ông đã từng dẫn đầu chiến lược tài chính cơ sở hạ tầng đám mây của mình.

Joe Urgo: Joseph là người đồng sáng lập của District0x, một Ethereum DApp phân cấp thị trường thế giới. Trước đó, Joseph đã thành lập Sourcerers.io, một công ty tư vấn hỗ trợ các dự án dựa trên Ethereum.

 

5. Cộng đồng

Cộng đồng trên các phương tiện truyền thông và mạng xã hội của Hypernet chưa thu hút được nhiều thành viên và độ tương tác chưa cao.

Telegram: 11783 thành viên

Medium:  242 lượt theo dõi

Reddit:  552 readers

Facebook: 1579 lượt theo dõi

 

6. Lộ trình

Theo bitcoin vietnam Hypernet chưa công khai roadmap cụ thể từng giai đoạn trong dự án. Trong quá trình thiết kế phát triển năm 2018 cho phần mềm Hypernet Foundation, có 3 giai đoạn quan trọng Hypernet cần hoàn thành:

  • Blockchain Resources Sheduler
  • Cơ sở đồng thuận API
  • Môi trường vận hành Hypernet

 

 

7. Token sale

Hypernet phát hành Hypertoken – loại đồng tiền mã hóa phi tập trung ERC-20. Hypernet sẽ cung cấp 1,000,000,000 token trong hệ sinh thái. Hypertoken  không được đào mà sẽ được phát hành khi khởi tạo giao thức Hypertoken. Hypertoken không chỉ đơn giản là đơn vị thanh toán của người mua trả cho người bán khi mua thời gian tính toán, mà Hypertokens còn có các chức năng bổ sung:

  • Tài sản thế chấp: Người mua và người bán sử dụng token như một loại tài sản thế chấp cho việc giới thiệu và hoàn thành công việc tính toán.
  • Phân tán mạng lưới: Hypertokens được sử dụng để phân tán và đo lường khả năng thực hiện công việc tính toán.
  • Danh tiếng: Hypertoken cho phép các nhân tố trong hệ sinh thái xây dựng danh tiếng và tăng vị thế trong việc yêu cầu và hoàn thành công việc tính toán.
  • Ưu tiên: Sự ưu tiên công việc sẽ được kiểm duyệt trong Hypernet thông qua ba yếu tố danh tiếng, phân bổ mạng lưới và tài sản thế chấp.

 

8.Đánh giá

 

Ưu điểm

Trong một trung tâm dữ liệu tập trung, tới 85% giá trị tính toán có thể được chi cho cơ sở hạ tầng, phần cứng, bảo trì, nhân sự và làm mát. Hypernet loại bỏ phần lớn các chi phí này, dẫn đến giảm giá đáng kể cho công việc tính toán.

Tokens có tiện ích cao và là một thành phần thiết yếu trong hệ sinh thái. Chủ yếu tokens được sử dụng để thúc đẩy cho việc trao đổi quyền lực máy tính giữa người mua và người bán. Ngoài ra, khi người mua / người bán khởi động hoặc hoàn thành công việc tính toán, họ phải đặt Hypertokens làm tài sản thế chấp. Khi người bán có checkpoint, họ sẽ nhận lại tài sản thế chấp của họ, điều này sẽ làm giảm bớt các tác nhân xấu. Tokens cũng được sử dụng để voting cho việc thay đổi giao thức và danh tiếng.

Hypernet cho phép nhiều điện toán diễn ra an toàn và bảo mật hơn so với các trung tâm dữ liệu tập trung nhờ vào bản chất của sự phân tán. Đây là một ưu điểm chính cho Hypernet so với các lựa chọn thay thế tập trung hiện tại.

Xem thêm: Ripple là gì

 

Nhược điểm

Scheduler and Consensus API MVPs dự kiến ra mắt vào khoảng tháng 7, tháng 8 và Runtime Environment được công bố vào tháng 12 năm 2018. Tuy nhiên, hiện tại cũng chưa sản phẩn nào để tiếp cận và việc không có Github cũng làm cho dự án này mất điểm trong quá trình phát triển hiện nay.

Trước Hypernet đã có rất nhiều dự án thành công, điều này có nghĩa là Hypernet đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ cạnh tranh rất khốc liệt. Thứ mà làm Hypernet trở nên khác biệt chính là mô hình programming cải tiến được gọi là cơ chế đồng thuận trung bình phân tán (DAC). Thiết kế mới này sử dụng điện toán song song chứ không phải điện toán lưới, điều này cho phép hệ thống phân tán công việc tính toán có hiệu quả cao. Tuy nhiên cũng rất khó để đánh giá liệu Hypernet có trở thành mạng lưới thống trị trong ngành công nghệ này.

Team Dev của Hypernet đều có nhiều năm kinh nghiệm trong các ngành khoa học máy tính tuy nhiên lại chưa hề có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực phát triển các dự án blockchain.

Được đánh giá bởi ICOgens.com

 

HYPE

RISK

ROI

TERM

ICOGEN’S SCORE

MEDIUM

LOW

NOT RATE

NOT RATE

NOT RATE

 Tham gia telegram để cập nhật những thông tin mới nhất

*Lưu ý: Đánh giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn đọc nên cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư. 

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI:Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

Bạn đang đọc bài viết [ICO REVIEW] - HYPERNET là gì: Một cơ sở hạ tầng tính toán mới – Tại sao không?  tại chuyên mục  Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Biên soạn: https://bigcoinvietnam.com/

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

[ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp


The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng với mục tiêu đạt được trên 100000 giao dịch trên giây. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. 

 

1. The Power là gì?

The Power là một blockchain vừa được sử dụng bởi cộng đồng, vừa được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp. The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. Hiện nay hầu hết các dự án blockchain mới đều đang hướng tới mục tiêu có thể giải quyết được hai vấn đề cốt lõi của hệ thống hiện tại, tuy nhiên có nhiều dự án vẫn chỉ mới dừng lại ở trên giấy tờ, chưa thể thực hiện hóa được ý tưởng. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là liệu The Power có những đột phá gì về công nghệ và liệu có thể thực sự giải quyết được hai vấn đề đang hướng đến hay không?

Để chứng minh về tính khả thi của mình, dự án đã đưa ra một bảng so sánh giữa nền tảng của mình với các nền tảng khác đã/đang được sử dụng trên thị trường hiện tại. Nhìn chung, The Power sở hữu và giải quyết được khá nhiều nhược điểm đang tồn tại trong các hệ thống hiện nay

 

 

Power

Zilliqa

EOS

Ethereum

Ripple

Bitcoin

Lĩnh vực

Doanh nghiệp với doanh nghiệp đưa sản phẩm tới người dùng

Chung

Ứng dụng phi tập trung

Hợp đồng thông minh

Tài chính

Thanh toán ngang bằng

Tốc độ giao dịch trên giây

100000+

Hơn 2500

6000

20

1500

6

Thời gian tạo block

Ít hơn 1s

~3s

1s

10s

2s

10 phút

Phí giao dịch

Ít hơn $0,01

Chưa thông báo

Chưa thông báo

~$0,5

Ít hơn $0,01

~$2

Cách thức giao tiếp

API/CLI/GUI

Chưa có

API/CLI

RPC JSON

Tùy chỉnh

 

Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh

Rust/WASM/API

Ngôn ngữ riêng

C++

Solidity

 

 

Khả năng nhân rộng

Sharding tức thời

Sharding

Sidechains

 

 

 

Blockchain kết hợp

+

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm công nghệ nổi bật

The Power dự định sẽ giải quyết hai vấn đề nêu trên thông qua 2 công nghệ chính: công nghệ Sharding để giải quyết vấn đề nhân rộng, và kết hợp sử dụng hai cơ chế đồng thuận Proof of Byzantize Fault Tolerance (PBFT) và bằng chứng ủy quyền cổ phần - Delegated Proof of Stake (DPoS) được gọi chung là Resonance Consensus để giải quyết vấn đề về tốc độ (mục tiêu tối ưu thời gian tạo block mới, chỉ khoảng 250 mili giây).  

 

Đặc điểm công nghệ nổi bật

 

  • PBFT là một cơ chế đồng thuận dựa trên bài toán các vị tướng Byzantize.
  • Bài toán: Có một quân đội chia thành nhiều toán quân cùng bao vây 1 căn cứ ở giữa, họ chỉ có thể thắng hoặc hòa nếu cùng nhau tấn công hoặc rút lui vào cùng một thời điểm. Vấn đề đặt ra là họ cần đảm bảo thông tin từ chỉ huy đến các toán quân là giống nhau và không bị sai lệch. Bài toán này cũng giống nhau trong hệ thống có rất nhiều node khác nhau, cần phải xác minh 01 giao dịch là chính xác hay không
  • Cách giải quyết: phân chia các node thành các nhóm khác nhau, ví dụ 1 nhóm có 4 node. 1 trong 4 node sẽ thực hiện giao dịch và 3 node còn lại sẽ xác minh.
  • Trong trường hợp 1 trong 3 xác minh có hành động xấu và gửi thông tin sai lệch về giao dịch, 2 node còn lại sẽ nhận ra vì họ cùng nhận được 1 thông tin giống nhau từ node thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp node thực hiện giao dịch có hành động xấu, nghĩa là gửi thông tin không đồng nhất về giao dịch đến 3 node còn lại, khi 3 node trao đổi thông tin, họ sẽ nhận ra sự khác biệt và có thể không xác nhận giao dịch được thực hiện.
  • DPoS là một cơ chế đồng thuận đòi hỏi các cổ đông phải bỏ phiếu chọn ra “các đại biểu”, những người đó sẽ chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và duy trì blockchain.

Ngoài ra, nền tảng công nghệ cốt lõi của The Power là subchain. Có nhiều người đã nhầm tưởng subchain là một loại sidechain, nhưng thực chất sidechain có thể coi là một nhánh phụ của blockchain chính còn subchain thì không phải như vậy. Nói một cách đơn giản, The Power sẽ không tồn tại blockchain chính mà bao gồm nhiều subchain tồn tại song song. Subchain sẽ có tính năng và đặc điểm giống như một blockchain nhưng với tốc độ giao dịch, khả năng nhân rộng cao hơn. Người dùng ở subchain này hoàn toàn có thể chuyển sang một subchain khác, hoặc 2 subchain có thể hợp nhất tạo thành một subchain mới.

Đối với định nghĩa về subchain mà The Power đưa ra, chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra được điểm tương đồng giữa công nghệ Sharding và sự tồn tại song song của subchain. Thay vì chia nhỏ dữ liệu như các nền tảng khác, The Power chia nhỏ 1 blockchain chính thành nhiều subchain song song với nhau.

 

3. Cơ chế token

Cơ chế token

 

Ký hiệu token: SK

Hardcap: 30 triệu USD

Trong đó:

Node reward (phần thưởng dành cho các node thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống): 30%

Community growth (chương trình bounty hoặc airdrop): 7%

So với thị trường hiện tại, hardcap của The Power được đánh giá là khá cao, mặc dù dự án tập trung xây dựng một blockchain nền tảng, nhưng cũng có khá nhiều dự án nền tảng khác cũng đã được xây dựng và thực hiện với số vốn thấp hơn. Ví dụ như Jura Network (20 triệu đô), Tomochain (8,5 triệu đô), ... Với hardcap cao như vậy có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình gọi vốn vòng crowdsale của dự án, vì cộng đồng thường quan tâm tới các dự án với số vốn thấp với mục đích có thể thu hồi lại vốn và sớm có lợi nhuận.

Theo thông tin mà dự án đã cung cấp, thì 22% token của team sẽ bị lockup trong vòng 6 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.2%, token dành cho các cố vấn sẽ bị lockup trong vòng 3 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.5%. So với các dự án khác đang thực hiện, cơ chế lockup của The Power ngắn hơn và linh hoạt hơn, unlock theo từng ngày, tuy nhiên nếu % token cho token sale tăng lên và % token thưởng cho các node giảm xuống thì sẽ hợp lý hơn.

Mục đích sử dụng chính của SK token trong hệ thống là “phí” cho người dùng khi họ sử dụng các dịch vụ trong hệ thống như phí giao dịch, phí sử dụng hợp đồng thông minh, phí xây dựng hoặc sử dụng Dapps, phí tích hợp các nền tảng khác.

Bên cạnh đó, SK token cũng được sử dụng như một cơ chế thưởng cho người dùng trong hệ thống khi họ thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Xác thực thông tin trên block
  • Lưu trữ dữ liệu

 

4. Kênh truyền thông

Telegram (898 thành viên): https://t.me/thepower_en

Twitter (54 người theo dõi): https://twitter.com/thepoweren

Medium (44 người theo dõi): https://medium.com/@thepower

Github: https://github.com/thepower/

Mặc dù đã được thành lập từ cuối năm 2017 nhưng số lượng thành viên và người theo dõi trên các kênh truyền thông của The Power còn khá ít. Kênh telegram của dự án cũng không hoạt động sôi nổi, chủ yếu là các thành viên tham gia vào group nhưng chưa có nhiều cuộc hội thoại quan tâm về dự án.

Dự án đã triển khai chương trình referral và sắp tới sẽ có chương trình bounty để mở rộng cộng đồng của mình. Tuy nhiên nhìn chung, referral không phải là một lựa chọn tốt để thu hút cộng đồng, vì mọi người chỉ tham gia vào Group Telegram để có được token miễn phí chứ không thực sự quan tâm đến dự án, và họ có thể rời group bất kì lúc nào. Ngoài ra, những người sở hữu token miễn phí có tâm lý bán token ngay khi vừa lên sàn để lấy tiền thật về, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá của token trong thời gian đầu, và nếu không có chiến lược hợp lý, giá của token có thể sẽ không tăng lên được nữa.

Có thể thấy rõ, The Power chưa có chiến lược marketing đúng hướng và hiệu quả, mặc dù dự án hiện đang trong giai đoạn gọi vốn private sale – một trong những giai đoạn quan trọng nhất để thu hút sự chú ý của cộng đồng nói chung, cũng như các nhà đầu tư nói riêng.

Một điểm cộng cho dự án đó là Github của dự án được cập nhật khá thường xuyên, đặc biệt là trong 1 tháng trở lại đây. The Power đã có bản thử cho API và công nghệ snapshot của dự án.

Đội ngũ phát triển mới gần đây đã công bố rằng bản thử nghiệm của họ đã đạt hơn 100000 giao dịch trên giây. Đây là một tín hiệu đáng mừng về quá trình phát triển của The Power.

 

5. Roadmap

Bản roadmap của The Power mới chỉ có các thông tin về kế hoạch phát triển công nghệ của đội ngũ phát triển chứ chưa có các thông tin về việc bán token hay kế hoạch lên sàn cho dự án. Nhìn chung, roadmap của dự án khá chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Bắt đầu từ quý 4/2017, cứ mỗi quý, The Power sẽ cho ra mắt một bản testnet hoặc một mô hình mới về công nghệ của dự án. Đặc biệt, đến quý 4 năm nay, mainnet của The Power sẽ được ra mắt, đây được coi là một trong những mốc quan trọng nhất của dự án.

Roadmap của The Power

 

6. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ chủ chốt

Max Mikhailenko (CEO và đồng sáng lập dự án): đã xây dựng hai công ty cung cấp dịch vụ Internet, có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là một trong những nhà đầu tư của công ty SaaS (một mô hình công ty dịch vụ cung cấp phần mềm), là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Moscow.

Igor Belousov (CTO và đồng sáng lập dự án): có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (IT), 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là nhà đồng sáng lập của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông (nhưng không cung cấp tên công ty trên cả website và LinkedIn)

Vitaly Pirozhkov (CVO – giám đốc tầm nhìn và đồng sáng lập dự án): có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực IT, kỹ thuật và khởi nghiệp, là chuyên gia về luật pháp, tài chính và đầu tư, là một người thuyết giảng và truyền bá về công nghệ blockchain

Vladimir Goncharov (lập trình viên full-stack): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm lập trình, là một lập trình viên Erlang từ năm 2012, tập trung phát triển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm trong suốt 10 năm qua

Andrey Zhuravlev (lập trình viên blockchain): nghiên cứu phát triển thị trường tiền mã hóa từ những năm đầu ra đời, có kinh nghiệm trong việc phát riển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm

Alex Leo (kỹ sư phần mềm): có 20 năm kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin, 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và xác nhận tính bảo mật của phần mềm, nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác liên quan tới máy tính như thiết kế dữ liệu, lập trình các phần mềm cấp thấp, phát triển các phần mềm có máy chủ với tốc độ cao, phát triển các website.

Vladimir Eliseev (lập trình viên DevOps): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển mạng lưới Internet.

Đội ngũ phát triển

 

Ngoài ra, đội ngũ của The Power vẫn còn rất nhiều thành viên khác với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ nói chung và lĩnh vực blockchain nói riêng. Một điểm cộng nữa cho dự án này đó là tất cả các thành viên đều có đường dẫn LinkedIn để xác minh về học vấn cũng như kinh nghiệm làm việc, tạo được sự tin tưởng cho cộng đồng và các nhà đầu tư.

Đội ngũ cố vấn

Demetrious Zamboglou: là trưởng bộ phận phát triển kinh doanh của tập đoàn Lykke Corp (tập đoàn công nghệ tài chính), là một nhà nghiên cứu tài chính và đạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực công nghệ blockchain

Dimitry Machikhin: CEO của Midex.com (sàn giao dịch), đã cố vấn trên 30 dự án blockchain, chuyên gia thuộc cointelegraph.com and icobench.com, là cố vấn kinh tế và đã cố ván cho các công ty khởi nghiệp trên khắp thế giới từ năm 2013.

Vlad Kirichenko: là CEO và đồng sáng lập Jincor, là đối tác quản lý của quỹ đầu tư mạo hiểm Puzzle Capital, là một nhà đầu tư với hơn 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, đối ngoại và IR & GR.

 Đội ngũ phát triển

 

7. Nhận xét

Ưu điểm

The Power là một dự án nền tảng với mục tiêu giải quyết hai vấn đề cốt lõi trong hệ thống nền tảng blockchain hiện nay, đó là vấn đề về tốc độ và sự nhân rộng. Hiện tại, có rất nhiều các dự án ICOs trên thị trường, và thường chỉ có các dự án về nền tảng mới thực sự thu hút được sự quan tâm của người dùng.

The Power dự định sẽ tạo ra blockchain cho cộng đồng và cho cả doanh nghiệp, chính vì vậy, lĩnh vực mà The Power có thể áp dụng là khá nhiều. Theo kế hoạch, sau khi crowdsale kết thúc, đội ngũ của The Power sẽ bắt đầu đi tới các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm của mình và ứng dụng của blockchain.

Roadmap của dự án rất chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Tính từ đầu năm đến nay, dự án đã cho ra mắt được 3 bản testnet, và dự định ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Điều này chứng minh đội ngũ chủ chốt có khả năng hiện thực hóa dự án, chứ không chỉ là một dự án trên giấy.

Thách thức

Điểm rõ ràng nhất là độ hype của dự án đang rất thấp dù dự án đã được bắt đầu từ khá lâu trước đây. Không chỉ trên các trang thông báo của dự án như Medium hay Twitter, trang Telegram để cộng đồng tham gia và thảo luận cũng trong tình trạng “vườn không nhà trống”. Đặc biệt, dự án đang ở trong giai đoạn private sale nhưng vẫn chưa có bất kì hoạt động nào để thu hút sự quan tâm, chú ý từ phía cộng đồng.

Hardcap của dự án khá cao, có thể so với các chuyên gia và các quỹ, đây là con số hợp lý đối với một dự án nền tảng. Tuy nhiên, đứng dưới góc độ một nhà đầu tư cá nhân, 30 triệu USD là một con số lớn, rất khó để có thể thu hồi vốn và thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, dự án cũng chưa cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến quá trình private-sale như số vốn đã kêu gọi được, các quỹ đầu tư, v.v

 

Kết luận

Tóm lại, The Power có ý tưởng tốt, có thể áp dụng blockchain vào nhiều lĩnh vực, có roadmap khá chi tiết và khá nhanh, có thể cho ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hiện tại thị trường chưa có sự tăng trưởng rõ rệt, vì vậy với hardcap là 30 triệu USD, The Power chưa phải là dự án khả quan để có thể đầu tư trong thời điểm hiện tại, và còn cần phải quan sát thêm.

Rating from Icogens:

HYPE

RISK

ROI

TERMS

ICOGENS’ SCORE

LOW

MEDIUM

NEUTRAL

NOT RATE

NEUTRAL

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án này và các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI: Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

 

Bạn đang đọc bài viết: [ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp, tại chuyên mục: Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ