Gửi bài viết tới BigCoin

AllianceBlock ra mắt - Dự án kết nối thế giới tài chính truyền thống với ngành công nghiệp DeFi

Đăng bởi: hoatracy  - 19/08/2020 - 11356 lượt xem
Chia sẻ
 

Thế giới của công nghệ tài chính phi tập trung (DeFi) đang trở nên sôi động hơn bao giờ hết. Mới gần đây nhất, một dự án mới đã bước ra ánh sáng với nỗ lực kết nối nguồn lực của nền tài chính truyền thống với giới DeFi, từ đó tạo ra một hệ sinh thái các sản phẩm tài chính công nghệ phục vụ hiệu quả các chủ thể trong nền tài chính.

Dự án được gọi tên lần này mang tên AllianceBlock. Được bắt đầu thai nghén và âm thầm phát triển từ cuối năm 2018 đến nay, bây giờ chính là lúc một ‘ông lớn’ mới thông báo với toàn ngành DeFi về sự xuất hiện của mình. Lựa chọn một ý tưởng đọc đáo để theo đuổi, nổ lực xây dựng sản phẩm và kết nối các đối tác trong gần 2 năm, AllianceBlock chắc chắn sẽ đinh vị mình tốt hơn chỉ là cái tên của một dự án DeFi.

AllianceBlock là gì?

Một cách ngắn gọn, đội ngũ AllianceBlock tự gọi họ là sự kết nối giữa thế giới tài chính truyền thống và DeFi bằng việc tạo ra một thị trường vốn phi tập trung, được đảm bảo bằng các quy định luật pháp - một nơi mà không chỉ những người dùng DeFi bình thường mà cả những tổ chức tài chính truyền thống lớn cũng có thể tham gia.

Một cách kỹ thuật, chúng ta có thể hiểu AllianceBlock là một hệ sinh thái các sản phẩm tài chính phi tập trung mà đối tượng sử dụng vừa là các công ty gọi vốn, vừa là các nhà đầu tư, hiểu theo nghĩa nhà đầu tư nhỏ lẻ trong giới DeFi và các định chế tài chính lớn trong giới tài chính truyền thống.

Từ đó, AllianceBlock trở thành một ‘chợ vốn' kết nối các startup và các nhà đầu tư. Công nghệ blockchain với các tài sàn được ‘token hoá' (tokenized) cho phép ‘chợ vốn’ AllianceBlock có thể mở cửa với các định chế truyền thống - những đối tượng dồi dào về nguồn vốn nhưng cách hoạt động luôn phải tuân theo luật pháp. Đồng thời, blockchain kết hợp với AI, Machine Learning, và các phương pháp chấm điểm tín dụng cũng giúp AllianceBlock hoạt động hiệu quả và tự chủ hơn. 

AllianceBlock được cấu thành bởi:

- Decentralized Capital Market: Các tài sản vốn trên chợ vốn AllianceBlock (Vốn chủ sở hữu, trái phiếu và các loại tài sản khác) được token hoá, từ đó có thể dễ trao đổi hơn giữa startup và nhà đầu tư. Việc token hoá các tài sản vốn cũng dễ dàng mở ra thị trường thứ cấp hoạt động nhờ các hợp đồng thông minh, nơi các token tài sản vốn được mua bán lại. Hoạt động này được thực hiện hoàn toàn trên blockchain khiến chợ vốn AllianceBlock trở thành một nền tảng xuyên biên giới.

Thông tin về hoạt động trao đổi vốn được lưu trữ trên sổ cái blockchain. Từ đó, các hoạt động này trở nên minh bạch. Vấn đề luật pháp với AllianceBlock cũng được đảm bảo khi các quy định được áp dụng trong quy định của chợ vốn. Các quy định này sẽ định danh loại tài sản vốn nào được trao đổi trong mỗi lệnh khớp vốn của AllianceBlock.

- Augmented Collective Intelligence (ACI): AllianceBlock sẽ hoạt động một cách tự chủ và phi tập trung, tức nó được vận hành hoàn toàn bởi cộng đồng chứ không do một tổ chức lớn nào đứng sao. Vì thế ACI được phát triển như một chuỗi các công nghệ hỗ trợ, dựa trên AI, Machine Learning, và phương pháp chấm điểm tín dụng, nhằm giúp AllianceBlock hoạt động hiệu quả hơn. Chúng bao gồm

  • Điểm danh tiếng (Reputation Score): Việc ra quyết định trong cộng đồng AllianceBlock được quyết đinh bởi các thành viên trong cộng đồng với tiếng nói của mỗi người sẽ phụ thuộc vào điểm danh tiếng của họ. Vì thế, AllianceBlock phát triển cơ chế đồng thuận Proof of Reputation đánh giá uy tín các thành viên thông qua sự tương tác của họ với nền tảng AllianceBlock cũng như số token họ nắm giữ.
  • Xếp hạng startup (Issuer rating): Các thành viên trong cộng đồng sẽ đánh giá dự án và hỏi những câu hỏi. Những ý kiến đánh giá sẽ được lưu giữ lại bởi ACI và được dùng làm cơ sở xếp hạng startup.
  • Tự quản trị (Self-governance): Các thuật toán ACI hoàn toàn thẩm định dự án khi chúng được đưa vào AllianceBlock. ACI cũng kết hợp với dữ liệu trong hệ sinh thái bên ngoài về đưa ra những báo cáo về các dự án, góp phần làm AllianceBlock hoạt động hiệu quả.

- Gói dịch vụ toàn diện trền nền tảng Platform as a Service: Nhìn từ góc nhìn của các định chế tài chính truyền thống, AllianceBlock là một nền tảng đa dịch vụ (Platform as a Service) giúp họ bước chân vào ngành công nghiệp DeFi đầy màu mỡ. Những dịch vụ này bao gồm

  • Phát hành tài sản vốn: Các giao dịch được thực hiện trên nền tảng blockchain giúp việc trao đổi vốn, cổ tức, lợi nhuận trở nên dễ dàng và minh bạch.
  • Chấm điểm uy tín: Điểm uy tín này sẽ là cơ sở để các định chế lớn đưa ra quyết định đầu tư hay không.
  • Theo sát & Quản trị khoản đầu tư: AllianceBlock cho phép các nhà đầu tư khả năng theo dõi và giảm sát các tài sản vốn mình đã chuyển đổi hay các khoản tiền họ đã đầu tư.

Đồng token ALBT

Đồng token cua AllianceBlock mang tên ALBT được phát hành theo chuẩn ERC20 của mạng Ethereum. Vai trò của ALBT trong hệ thống AllianceBlock được thể hiện ở các điểm:

  • Phương tiện trao đổi (Medium of exchange): ALBT token là phương tiện vật chất trao đổi chính của các dịch vụ trong nền tảng AllianceBlock
  • Staking: Người dùng có thể trở thành Node bằng cách stake token ALBT. 
  • Đốt token (Token burn): Khoảng 25%-50% các khoản phí dịch vụ trên AllianceBlock dưới dạng token ALBT sẽ được khóa hàng quý 
  • Phí mạng lưới (Network fee): Mỗi giao dịch trên nền tảng AllianceBlock luôn yêu cầu trả phí giao dịch bằng ALBT
  • Phần thưởng (Mean of reward): Các Node, người dùng tham gia stake, và người tham gia các hoạt động khác trên mạng lưới có thể được nhận thưởng token ALBT

Vì sao bạn nên quan tâm đến AllianceBlock?

Ngoài một ý tưởng mới so sánh với các dự án DeFI hiện tại, AllianceBlock là một dự án đáng được quan tâm còn bởi đội ngũ chất lượng đứng đằng sau cũng như những thành tựu họ đạt được trong gần 2 năm hoạt động âm thầm.

AllianceBlock được dẫn dắt bởi một đội ngũ hạng A gồm các chủ ngân hàng đầu tư và chuyên gia tài chính từ các tổ chức tài chính lớn như JP Morgan Chase, BNP Paribas, Barclays và Goldman Sachs.

Được hỗ trợ bởi vườn ươm Fintech hàng đầu Châu Âu Station F và L39, AllianceBlock chính là một trong 12 công ty khởi nghiệp fintech tạo ra được tiếng vang tại hội nghị Money20/20 ở Amsterdam gần đây.

AllianceBlock hiện đã ký kết quan hệ đối tác với 2 dự án blockchain nổi tiếng là Holochain và Quant. Những mỗi quan hệ đối tác này sẽ góp phần kết nối mạng lưới doanh nghiệp rộng lớn với AllianceBlock.

 

Hiện tại, dự án blockchain tiềm năng nãy đã hoàn thành thành công vòng gọi vốn hạt giống trị giá 1 triệu USD. Giờ đây, đội ngũ đang tập trung cho ra mắt bản MVP đầu tiên trước công chúng.

Thông tin Token Sale

Theo thông tin đội ngũ AllianceBlock công bố, dự án đã gọi thành công 1 triệu USD từ vòng đầu tư hạt giống. Hiện tại, vòng gọi vốn phía trước dành cho các nhà đầu tư là Private Sale hay Token Sale

- Tổng vốn gọi: $500,000

- Giá $0.0125

- Số token bán ra: 40,000,000 ALBT

- Thông tin vesting: Unlock 25%, 50% được trả sau 1 tháng và 25% được trả sau 2 tháng

Hiện tại, đội ngũ chưa công bố nhiều thông tin chính thức về hoạt động lên sàn của đồng ALBT. Một số điểm được chú ý:

  • Giá ALBT khi lên sàn: $0.03 USD
  • Tổng số token ALBT lên sàn: $25,433,333.33 ALBT
  • Mức vốn hóa khi lên sàn: $763,000 USD

BigcoinVietnam tổng hợp

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage:  https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram:  https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter:  https://twitter.com/bigcoinvietnam

Kênh Youtube:  https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgx

   

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn

MARO là gì? Phân tích tổng quan về dự án Maro


1. Ý tưởng dự án

Hiện nay trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển với sự hợp tác toàn cầu ngày càng trở nên phổ biến, nhiều dự án đã được xây dựng nên nhằm kết nối những mạng lưới người dùng rộng lớn và tạo ra những giá trị trong việc thu thập Big Data từ người dùng. Với mong muốn xây dựng một cơ sở nền tảng dữ liệu mở kết nối hàng triệu người, đặc biệt là trong thị trường tài chính, Maro cung cấp một nền tảng dễ sử dụng và hiệu quả giúp người dùng có thể trao đổi giá trị và mang lại dịch vụ tài chính an toàn cho công dân toàn cầu.

 

Trên cơ sở cung cấp nguồn dữ liệu mở, Maro đã xóa bỏ được những trở ngại và hạn chế cho người dùng trong việc trao đổi những giá trị và nhận thưởng xứng đáng cho những giá trị họ tạo nên trong một mạng lưới của người dùng.

 

Các giải pháp của Maro khá hoàn thiện và bao quát đầy đủ trong thị trường kinh tế toàn cầu mở hiện nay. Với sự hỗ trợ của công nghệ blockchain, các giải pháp cụ thể của Maro tập trung vào những lĩnh vực sau:

  • Nền tảng trao đổi giá trị: người dùng trên nền tảng có thể nhận được những phần thưởng xứng đáng mà họ tạo ra cho cộng đồng.
  • Giải pháp tài chính: khi việc sử dụng các dịch vụ của ngành tài chính truyền thống như ngân hàng, quỹ,... trở nên khó khăn đặc biệt là tại một số địa phương kém phát triển thì đòi hỏi đặt ra một giải pháp tài chính mới cho nhóm người này có thể tiết kiệm và có thêm một phần thu nhập của mình. Từ đó, ý tưởng về giải pháp tài chính trong thị trường tài chính phi tập trung được hình thành.
  • Cơ sở hạ tầng blockchain: cung cấp một nền tảng mở cho các nhà phát triển để vận hành và quản lý các Dapp.
  • Kết nối người dùng mà mở rộng hợp tác toàn cầu: cho phép việc kết nối và mở rộng mạng lưới toàn cầu hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí tối đa.

 

2. Sản phẩm

Maro hiện đang phát triển các sản phẩm phục vụ cho người dùng theo các giải pháp trên.

 

  • Workbox

Là ứng dụng ví dành cho người dùng cho phép họ tham gia và nhận thưởng thông qua hoạt động thực hiện các nhiệm vụ trên ứng dụng. Người tham gia sẽ nhận được tiền thưởng xứng đánh cho giá trị họ mang lại trong khoảng thời gian thực bằng cách kết hợp sự tiện lợi của thiết bị di động với sự đáng tin cậy của công nghệ blockchain. Năm 2020 phiên bản Beta 2 của Workbox đã ra mắt và đến nay vẫn đang tiếp tục tích hợp một số tính năng mới. 

 

Workbox đã kết hợp với cơ chế trao thưởng của giao thức Acorn. Acorn Protocol Rewards Engine là một hợp đồng thông minh Maro Blockchain đạt được sự đồng thuận rộng rãi một cách minh bạch và hiệu quả. Đây cũng là một hệ sinh thái cho sự hợp tác mạng lưới mở vì thế Workbox được xây dựng hệ sinh thái này sẽ tận dụng được lợi thế về người dùng và khả năng mở rộng.

 

  • Maro connect và Maro web wallet

Maro connect là ứng dụng ví trên điện thoại và Maro web wallet là ví trên trang web thân thiện với người dùng. Hai ứng dụng này được xây dựng dựa trên sự hợp tác với Tigris. 

 

Tigris là một giải pháp tài chính toàn diện trong thị trường DeFi dành cho tất cả mọi người. Giao thức Tigris bao gồm Dịch vụ Nợ tài sản thế chấp (CD), Dịch vụ đặt cọc TTC (TSS), Chương trình Phần thưởng Tigris và Thẻ ghi nợ Tigris (thẻ thanh toán), tất cả đều tương tác

chặt chẽ với một bộ stablecoin CFIAT. CFIAT là một loạt các stSTecoin TST-20 phi tập trung được phát hành trên nền tảng TTC (“Nền tảng TTC”), giúp giảm thiểu biến động giá bằng cách tận dụng các loại tài sản khác nhau làm tài sản thế chấp.

 

Giao thức Tigris cung cấp dịch vụ vay và thưởng cho người dùng phần thưởng tương xứng với sự tham gia của người dùng vào nền kinh tế token thông qua các dịch vụ riêng biệt được liên kết với nhau. 

 

  • Maro Blockchain

Maro Blockchain là một giải pháp blockchain có thể mở rộng và ổn định, tương thích với Máy ảo Ethereum (EVM), giúp các nhà phát triển có  thể  phát triển và phân phối DAPPs một cách liền mạch. 

 

Maro Mainnet ra mắt vào tháng 3 năm 2019. Mạng đang hoạt động tối ưu và tất cả các giao dịch đã được ghi lại một cách an toàn. Mạng này có khả năng xử lý giao dịch thông thượng cao với một khối được tạo ra sau mỗi 3 giây trên Maro Blockchain, nơi mỗi khối có khả năng xử lý hơn 10.000 giao dịch. Chi phí giao dịch thấp bởi với các giao dịch Maro có giá bằng 1 / 1.000 mạng Ethereum. Khả năng mở rộng tối ưu của mạng ở chỗ chuỗi Master song song và cơ chế mạng nhiều chuỗi Slave loại bỏ các hiệu ứng tắc nghẽn từ bất kỳ khối đơn lẻ nào và cho phép khả năng mở rộng không giới hạn

 

  • Byte Bridge

ByteBridge là một nền tảng gắn nhãn dữ liệu với các công cụ mạnh mẽ để quản lý quy trình làm việc theo thời gian thực, cung cấp dữ liệu chất lượng cao với hiệu quả. Bằng cách sử dụng công nghệ blockchain, ByteBridge đã cải tiến hàng loạt dựa trên hiệu quả của hệ thống quản lý và truyền thông của thị trường hiện tại đồng thời cắt giảm chi phí. Điều này đã cho phép cung cấp cho khách hàng một dịch vụ hiệu quả với chi phí thấp.

 

Thông qua chức năng quy trình làm việc, người dùng có thể thiết kế quy trình gắn nhãn dữ liệu của họ dưới dạng một cây logic trực quan. Ví dụ: nếu bạn bắt đầu dự án 3D Bound Box cho một AI lái xe tự động để nhận dạng các đối tượng tốt hơn; bạn có thể tải lên hình ảnh, đặt quy tắc cho chọn ô tô, xe buýt, xe máy, người đi bộ, v.v. và chỉ cần bắt đầu dự án để phân phối nhiệm vụ của bạn cho người dùng WorkBox.

 

3. Đối tác chiến lược 

Maro đang có những hợp tác chiến lược cùng một số đối tác trong thị trường crypto như: 

  • SOOHO: quan hệ đối tác chiến lược tạo ra một hệ sinh thái an toàn hơn cho Maro.  SOOHO là đội an ninh mạng chuyên nghiệp, nhằm nâng cao tính bảo mật và hiệu quả của hệ sinh thái.
  • GOPAY: một ứng dụng thanh toán di động dựa trên blockchain, để sử dụng tiền điện tử trong đời thực. Maro Foundation đã ký một MOU với GOPAY để mở rộng các trường hợp sử dụng trong đời thực của token và MARO TST-20.
  • BTC.com: Nhóm khai thác Bitcoin số 1 thế giới hợp tác với Maro và trở thành người đại diện. BTC.com, nhà cung cấp dịch vụ dữ liệu và nhóm khai thác lớn nhất thế giới do Bitmain điều hành, đang hợp tác với Maro để áp dụng hàng loạt công nghệ blockchain.
  • Kyber Network: đã tạo ra một quan hệ đối tác mới để cải thiện tính thanh khoản của token. Khi tất cả các quá trình phát triển và thử nghiệm đã hoàn tất, MARO sẽ sớm có mặt trên KyberSwap. Người dùng và nhà đầu tư sẽ có thể dễ dàng mua MARO mà không cần chuyển tiền của họ sang sàn giao dịch và hoán đổi MARO sang các token ERC-20 khác một cách an toàn.

 

4. Token Merics

  • Token của Maro: MARO
  • Tổng cung: 1.000.000.000
  • Phân bổ token:
  • 25%: dành cho  hoạt động sale
  • 20%: xây dựng hệ sinh thái
  • 20%: hỗ trợ sự phát triển của môi trường dễ tiếp cận
  • 25%: khai thác đồng thuận và phân phối cho Đại diện và cử tri
  • 8%: dành cho cố vấn và thành viên team
  • 2%: dành cho người dùng và chương trình thưởng

 

5. Giá token

  • Nguồn cung lưu hành: chưa có
  • Market Cap: chưa có
  • Sàn giao dịch token: Upbit, Bibox, Bittrex
  • Giá token: 0,04224109 US$

 

6. Lộ trình phát triển

Năm 2020:

  • Phiên bản beta của Acorn Box được hỗ trợ
  • Hoàn thành tái cơ cấu Acorn Protocol

Năm 2021:

  • Hoàn thiện Mainnet của Maro
  • Phát triển hoán đổi ACN - ETH trên Acorn Box
  • Phát triển tính năng của WorkBox: nhãn keypoint, hộp giới hạn đám mây, dịch thuật,...

 

7. Tài nguyên dự án

Hệ sinh thái của Maro bao gồm:

  • Acorn Protocol
  • Tigris
  • Maro Blockchain

Cộng đồng dự án bao gồm:

 

8. Kết luận

Có thể thấy Maro là một dự án với những giải pháp khá toàn diện dành cho hệ sinh thái DeFi và có sản phẩm cụ thể. Một số đối tác chiến lược của dự án như Kyber Network, BTC.com,.. là những tên tuổi có ảnh hưởng trong ngành tiền điện tử và điều này sẽ mở ra những bước phát triển đáng mong đợi cho Maro. Tuy nhiên hệ sinh thái người dùng hiện tại của dự án vẫn chưa đạt được con số ấn tượng như kỳ vọng mà dự án mang đến và các hoạt động phát triển người dùng vẫn chưa đa dạng. Hãy cùng tiếp tục theo dõi dự án với Bigcoinvietnam để không bỏ lỡ thông tin quan trọng nhất.

 

Trên đây là toàn bộ bài phân tích của Bigcoinvietnam về dự án Maro và đó không phải là lời kêu gọi đầu tư. Mọi hoạt động đầu tư đều có thể có rủi ro và anh em nên cân nhắc trước khi đưa ra quyết định của mình.

 

Thảo luận thêm tại:

Facebook Fanpage:  https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram:  https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter:  https://twitter.com/bigcoinvietnam

Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/Apaodj

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn