Gửi bài viết tới BigCoin

Akropolis  là gì - Akropolis tài chính tự trị thay thế ngân hàng

Đăng bởi: admin  - 24/05/2019 - 27199 lượt xem
Chia sẻ
 

Akropolis  là gì - Akropolis tài chính tự trị thay thế ngân hàng

  1. Akropolis là gì?

Akropolis là một dự án hướng tới phát triển các ngành kinh tế không chính thức sử dụng giao thức ngôn ngữ miền chuyên biệt (domain-specific) trên nền tảng Blockchain. Dự án tham vọng sẽ thay thế các ngân hàng và tổ chức tài chính bởi một mạng lưới các nhóm liên kết tự trị. Mỗi thành phần của mạng lưới sẽ vận hành dựa trên lợi ích của các chủ nhóm và tương tác với các bên thứ Ba trong một hệ sinh thái tài chính kỹ thuật số duy nhất.

Giao thức Akropolis có thể được áp dụng trên bất cứ nền tảng Blockchain nào sử dụng máy ảo Turing-complete. Việc ứng dụng ban đầu dự kiến sẽ được thực hiện trên Ethereum Blockchain.

  1. Vấn đề giải quyết

Tổ chức tài chính có thể được hiểu đơn giản là các trung gian cung cấp dịch vụ tài chính cho khách hàng hoặc thành viên như ngân hàng, quỹ tín dụng, quỹ thế chấp, quỹ hưu trí, công ty môi giới chứng khoán, công ty đầu tư ủy thác… Những quỹ này thường do Nhà nước quản lý và có những yêu cầu nhất định về chứng minh tài sản để có thể sử dụng dịch vụ.

Từ đây, các tổ chức tài chính tự trị (AFO) bắt đầu ra đời, hoạt động và quản trị dựa trên nguyên tắc riêng được đặt ra bởi các cổ đông và phục vụ cho nhiều thành phần kinh tế hơn, đặc biệt các thành phần kinh tế không chính thức. Các AFO đã tồn tại trong nhiều thập kỉ và được xem như một ngành kinh tế không chính thức phát triển tỉ đô. Tuy nhiên do bản chất không chính thức, các tổ chức này thường liên quan đến các vụ lừa đảo, quản lý quỹ kém hoặc tham nhũng.

Các vấn đề Akropolis sẽ giải quyết:

  • Quá trình thành lập phức tạp của các AFO
  • Sự phần bổ hạn chế về địa lý của các dịch vụ tài chính
  • Sự thiếu niềm tin giữa các nhóm khi trao đổi giá trị (các nhóm hợp tác, hội, nhóm cùng lợi ích) do niềm tin cộng đồng chưa cao
  • Vấn đề an ninh, tin tưởng và minh bạch của các AFO
  1. Ứng dụng thực tiễn

Giao thức của Akropolis hướng đến cung cấp một hệ sinh thái tài chính kỹ thuật số với một giao diện chương trình hợp nhất cho sự hợp tác chung và trao đổi giá trị.

Với Akropolis, người dùng có thể chọn giữa việc tự quản lý dựa trên nền tảng hợp đồng thông minh phân cấp hoặc đề xuất một người quản lý có thẩm quyền. Giao thức của Akropolis hay đội ngũ của dự án sẽ không lưu trữ dữ liệu người dùng hay tham gia vào các hoạt động điều chỉnh như quảng bá các hoạt động đầu tư.

Lợi ích của Akropolis đem lại:

  • Nhanh chóng thiết lập, vận hành và phát triển các AFO như các nhóm hợp tác, hội và nhóm cùng lợi ích tài sản kỹ thuật số - không giới hạn địa lý
  • Kết nối các AFO với một mạng lưới giao dịch phạm vi lớn giữa họ với các bên thứ Ba (như cùng đầu tư, cho mượn/vay, giao dịch)
  • Giảm thiểu tỉ lệ lừa đảo và sử dụng sai quỹ
  •        Mang lại lợi ích cho nhiều người dùng mà lẽ ra không đủ điều kiện để tiếp cận các tổ chức tài chính chính thức
  1.      Đối tượng sử dụng
  • Những cá nhân và cộng đồng không có tài khoản ngân hàng khắp toàn cầu
  • Cá nhân là các bên tham gia, không được hệ thống tài chính truyền thống quan tâm, chăm sóc đầy đủ
  1. Người dùng cuối – tất cả người dùng trong mạng lưới, tham gia vào ít nhất một AFO
  2. Các AFO (có thể công hoặc tư) và tổ chức của AFO (Guilds)
  3. Guild - một tổ chức bộ phận của AFO, được quản trị bởi các thành viên theo quy định của tổ chức
  4. Nhà cung cấp vốn - các nhà cung cấp vốn nội bộ và bên ngoài
  5. Người duy trì mạng lưới - người giữ token, tham gia vào qua trình cổ phần và quản trị. Họ có thể là người dùng cuối, nhà cung cấp vốn hoặc cá nhân bên ngoài, được trả thưởng khi có những đánh giá rủi ro chính xác
  6. Công nghệ

Identity Management Module

Tầng IM lưu giữ thông tin đăng kí của tất cả người dùng và các đường link với các nhà cung cấp thông tin cá nhân bên ngoài của người dùng, danh sách các Guilds, AFO đã được tạo và danh sách tất cả thành viên tham gia AFO.

Network Governance module

Tầng này cho phép các AFO có thể tự quyết định về tài chính, tích lũy quỹ, cung cấp các quỹ đã được tích lũy trong thời gian dài, vay và trả.

Payment processing Module (C2FC Framework)

C2FC Framework (Commitments to Future Cash Flows) vận hành các hợp đồng thông minh ứng dụng trên mạng lưới Ethereum, đảm bảo việc chuyển giao dòng tiền từ người vay đến những người nắm giữ C2FC token (người cho vay) với những điều kiện đã được xác lập trước một cách mượt mà.

  1.      Team

Ana Andria (CEO và Founder) hiện đang là cố vấn cho Web3 Foundation – một công ty phần mềm chuyên phát triển các ứng dụng và công nghệ trong lĩnh vực giao thức phần mềm web phân cấp. Bà cũng từng là thành viên ban cố vấn và đầu tư của OpenMaker.eu – một vườn ươm đầu tư bởi EU hỗ trợ vốn cho các startups trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0

Kate Kurbanova (Co-founder) hiện đang đứng đầu bộ phận phân tích của công ty Cindicator – một công ty tài chính công nghệ của Nga chuyên cung cấp các phân tích đầu tư trong thị trường tài chính truyền thống và thị trường Crypto

Alex Maz (Technology Lead) tốt nghiệp bằng tiến sĩ về tự động hóa và kỹ sư máy tính tại trường Vologda State Technical University (Nga). Từ năm 2010, ông đã bắt đầu làm trong lĩnh vực Blockchain với các vị trí CEO, Engineer Lead.

Ngoài ra còn nhiều thành viên khác với kinh nghiệm trong công nghệ như Java, C++, Python,.. tài sản kĩ thuật số, phân tích dữ liệu, phát triển kinh doanh hay tài chính.

  1. Advisors

Ian Grigg hiện đang là CTO, CEO, Advisor cho các công ty tài chính, công nghệ và dịch vụ trên nền tảng Blockchain như Solidus, Mattereum, YangSec,…

Rokky Poobah là một chuyên gia về an ninh trong lĩnh vực hợp đồng thông minh và Blockchain. Ông đã và đang phát triển, kiểm tra hợp đồng thông minh cho hơn 20 công ty bao gồm Status, Cindicator, Stox,…

Dearg OBartuin với hơn 18 năm kinh nghiệm làm CTO cho nhiều công ty, tổ chức về công nghệ, dịch vụ tài chính như Founders Bank Project, LBX, London Block Exchange, BitPesa, …

Một số thành viên khác trong ban cố vấn cũng từng có lịch sử làm việc cho Codex, Renowned&Co, ConsenSys,…

  1. Partners

MakerDAO – một tổ chức tự trị phân cấp (Decentralized Autonomous Organization) xây dựng một đồng tiền riêng (Dai) có giá trị ổn định tương đương USD.

Polkadot. - dự án đầu tiên của Web3 Foundation với mục tiêu thúc phát triển nền tảng Website phân cấp để người dùng có thể tạo ra, kết nối với các ứng dụng, dịch vụ và tổ chức phân cấp khác.

Melonport AG - một công ty thuộc sở hữu của Mona EI và Reto Trinkler tạo ra một nền tảng chương trình quản lý tài sản Crypto cho người dùng.

Aragon – một phần mềm cho phép người dùng tổ chức, liên kết công ty, cộng đồng trên phạm vi toàn cầu.

Wyre  là một nền tảng cung cấp các công cụ cần thiết cho các nhà phát triển xây dựng và phát triển sản phẩm, phần mềm, ứng dụng liên quan đến tài chính và công nghệ Blockchain.

POA là một nền tảng cung cấp công cụ cho nhà phát triển Blockchain tạo ra nhiều sản phẩm và ứng dụng

Cindicator - chuyên cung cấp các phân tích đầu tư trong thị trường tài chính truyền thống và thị trường Crypto

Polymath – một công ty phần mềm cung cấp nền tảng phân cấp để người tham gia có thể tạo ra các đồng token an ninh và chào bán chúng.

Bancor – một nền tảng quản lý, trao đổi, giao dịch tài sản Crypto

Zerion – một đội ngũ các chuyên gia công nghệ, hỗ trợ các công ty tạo ra sản phẩm dựa trên nền tảng Blockchain.

 

Kết luận

Ưu điểm:

-  Token metrics hợp lý, marketcap không quá cao và chính sách lock-up 2 tháng có thể kiểm soát lượng token lưu thông ban đầu

-  Đội ngũ co-founders gồm những người có kinh nghiêm cố vấn nhiều năm cho các dự án Blockchain và phân tích tài chính nên tính legit khá cao

-   Có đội ngũ marketmaker giúp kiểm soát giá token

- Tầm nhìn của dự án được chia sẻ bởi nhiều tổ chức tài chính và cộng đồng blockchain nên về lâu dài, Akropolis hứa hẹn sẽ là một cuộc cách mạng thay thế mạng lưới ngân hàng truyền thống.

Nhược điểm:

-  Đội ngũ của Akropolis mới đang trong giai đoạn đầu từng bước mang tầm nhìn của dự án đến với cộng đồng và phát triển công nghệ.

-  Mọi thông tin khác về công nghệ vẫn chưa được cập nhật nhiều trên website và các kênh

Akropolis hướng tới hình thành nên một mạng lưới các tổ chức tài chính tự trị (AFO) liên kết với nhau và với các bên thứ Ba để giao dịch, trao đổi giá trị trong môi trường tài sản kỹ thuật số. Thành phần tham gia Akropolis gồm 3 nhóm chính: Các AFO, thành phần quản lý mạng lưới và nhà cung cấp vốn. Tóm lại, theo team đánh giá, đây là một dự án có tầm nhìn lớn và xứng đáng xem xét đầu tư.




Tags
Chia sẻ  
  
  
  
61.08% Rating
Điểm: 3.05 / 5
536 Bình chọn

admin

Mang giá trị lại cho tất cả mọi người

Cách sử dụng Polygon trong DeFi và kiếm thêm MATIC trên nền tảng AAVE


Polygon là một khuôn khổ tạo ra các mạng blockchain được kết nối với nhau, trước đây có tên gọi là Matic Network. Polygon được hình thành nhằm giải quyết một số hạn chế của Ethereum như thông lượng thấp (15 tps) và trải nghiệm người dùng kém do các giao dịch chậm và tốn phí cao.

Các sidechains được khởi chạy trên Polygon có thể giao tiếp với nhau và với chuỗi chính Ethereum. Khả năng tương tác này nhằm mục đích tạo ra một hệ sinh thái dApp nhanh chóng, an toàn và hiệu quả với các trường hợp sử dụng mới dành cho người dùng.

 

Tại sao nên kết hợp sử dụng AAVE với Polygon?

Với Polygon, người dùng có thể thực hiện các giao dịch nhanh chóng và tiết kiệm chi phí. Mạng lưới của Polygon tận dụng tính bảo mật của mạng Ethereum và sử dụng Chainlink như một oracle về giá.

 

Chi phí chuyển đổi duy nhất phải chịu là những chi phí cần thiết để đưa tài sản từ chuỗi chính Ethereum sang Polygon, quá trình này sẽ diễn ra trong 2 lần chuyển đổi với mức phí là 30 đô la. Polygon đã công bố chi 40 triệu đô la nhằm khuyến khích người dùng sử dụng giải pháp của mình. Những ưu đãi này đến từ 1% nguồn cung MATIC, được phân phối cho những người cung cấp thêm thanh khoản trên AAVE.

 

null

 

Chính vì vậy, ngoài việc nhận được tiền lãi từ AAVE, người dùng cũng có thể “farming” token MATIC.

 

Cách chuyển sang Polygon

Điều kiện tiên quyết cơ bản để có thể sử dụng là cài đặt MetaMask trên trình duyệt với các tài sản mà người dùng có ý định staking vào AAVE. Ngoài ra, Polygon cũng sẽ hỗ trợ người dùng sử dụng ví phần cứng như Ledger hay Trezor.

 

Việc đầu tiên cần làm đó là thêm mạng Polygon vào MetaMask, cụ thể như sau:

 

- Mở MetaMask trong trình duyệt của bạn

- Nhấp vào mạng hiện tại “Ethereum Mainnet”

 

 

- Chọn tùy chọn “Custom RPC” ở cuối danh sách

 

 

- Nhập các thông số của mainnet Polygon

- Tên mạng lưới: Polygon Mainnet

- URL RPC mới: https://rpc-mainnet.maticvigil.com/

- ChainID : 137

- Ký hiệu : MATIC

- URL Block Explorer: https://explorer.matic.network

- Nhấp vào mục "Save".

 

Đến đây, MetaMask của bạn hiện đã có thể tương tác với sidechain của Polygon. Bất cứ khi nào bạn muốn vận hành một dApp trên Polygon, bạn chỉ cần thay đổi mạng lưới và tất nhiên bạn cũng sẽ cần thay đổi nó để quay lại Ethereum Mainnet.

 

Bước thứ hai cần làm đó là chuyển tài sản của bạn từ mạng chính Ethereum sang mạng chính Polygon thông qua một cầu nối. Ví dụ, bạn có thể sử dụng Zapper, một cổng DeFi cung cấp một số chức năng; sau đó truy cập vào trang zapper.fi/bridge và xác minh rằng bạn đang hoạt động trên “Ethereum mainnet” từ MetaMask.

 

Chọn token bạn muốn gửi trên mạng Polygon từ menu và token bạn muốn nhận trên Polygon (bạn thậm chí có thể hoán đổi token khi đang ở trang này). Một lời khuyên dành cho người dùng đó là chuyển DAI, USDT hoặc USDC để có thể nhận được một lượng nhỏ MATIC cần thiết cho các giao dịch đầu tiên.

 

 

Như bạn có thể thấy trên giao diện, người dùng cần thực hiện 2 bước ở giai đoạn này. Đầu tiên là phê duyệt việc sử dụng USDC cho MetaMask bằng nút “Approve” sau đó xác nhận giao dịch với MetaMask. Khi giao dịch đã được chấp thuận (hãy cẩn trọng, bởi bạn vẫn đang ở trên mạng Ethereum) bạn sẽ cần xác nhận việc chuyển tài sản sang Polygon qua mục “Confirm”. 

 

Đây sẽ là giao dịch chuyển USDC của bạn từ Ethereum sang Polygon.

 

Chi phí giao dịch:

Xác nhận sử dụng: 0,0041916762 Ether ($ 10,19) với phí gas là 0,0000000846 Ether (84,6 Gwei)

Di chuyển USDC từ Ethereum sang Polygon: 0,007431192 Ether ($ 18,07) với phí gas là 0,000000087 Ether (87 Gwei)

Các giao dịch này có thể mất một khoảng thời gian để được chấp thuận. Việc giao dịch này được khuyến nghị thực hiện vào buổi sáng bởi đây là thời điểm có chi phí gas thấp nhất trong ngày.

 

Cách sử dụng Polygon

Chuyển tài sản sang Polygon được coi là một trong những công đoạn khó nhất và bạn đã thực hiện được! Xin chúc mừng! Hiện tại, bạn sẽ sở hữu USDC trên mạng Polygon. Có thể bạn đã biết, đơn vị tiền tệ tự nhiên của Polygon là MATIC, bạn sẽ cần phải thanh toán cho các giao dịch trên mạng lưới qua đơn vị này.

 

Tin tốt là bạn không phải mua MATIC trên một sàn giao dịch, sàn DEX hay AMM bởi Polygon đã xử lý hết các giai đoạn và cung cấp cho bạn một phần MATIC để sử dụng trong ví. Hãy truy cập trang web quickswap.exchange, thay đổi mạng MetaMask thành Polygon (bạn cũng có thể làm điều này bằng cách nhấp vào mục “Switch to Matic” - chuyển sang MATIC tại góc bên tay phải. Khi bạn đang ở trang Polygon Mainnet, một nút “CLAIM MATIC” sẽ xuất hiện ở góc trên cùng bên phải.

 

 

Việc này sẽ giúp bạn nhận được 0,001 MATIC, đủ để bao gồm một vài giao dịch hoán đổi và một lần staking. Điều kiện tiên quyết để nhận được airdrop này là phải có ít nhất một tài sản như USDC, USDT hoặc DAI trên ví. 

 

Lời khuyên dành cho người dùng ở đây là nên mua ít nhất một vài MATIC bằng stablecoin mới nạp để có thể thanh toán cho các giao dịch trong tương lai đó hoặc có thể sử dụng quickswap.exchange trực tiếp để thực hiện việc hoán đổi.

 

Đầu tư vào AAVE với chi phí 0 đồng và "farming" MATIC

Bạn có thể truy cập vào trang app.aave.com và bắt đầu cung cấp tính thanh khoản cho các pool. Nếu MetaMask của bạn được cài đặt với Polygon AAVE sẽ hiển thị cho bạn giao diện có liên quan. Nhấp vào  mục “DEPOSIT” ở thanh menu trên cùng để thực hiện khoản tiền gửi đầu tiên.

 

 

Chọn những danh mục để gửi vào các pool bằng cách đánh giá lãi suất AAVE và phần thưởng MATIC bổ sung. Bạn sẽ có thể rút tiền lãi với một giao dịch một cách định kỳ.

Để trả lại tài sản cho mạng chính Ethereum, bạn có thể sử dụng cầu nối MATIC tại wallet.matic.network/bridge .

 

Các dự án khác bạn có thể tham khảo và tìm hiểu thêm trên Polygon:

Polymarket, một thị trường dự đoán (như Augur)

Aavegotchi, một nền tảng game NFT dựa trên DeFi

Trò chơi Decentral, một loạt sòng bạc trong metaverse Decentraland

SportX, cá cược thể thao

Easyfi, một nhánh của Compound cung cấp một số sản phẩm dựa trên DeFi

Neon District, nền tảng game cyberpunk

Cryptorefill, một ứng dụng cho phép người dùng mua thẻ quà tặng bằng tiền điện tử, gần đây cũng đã gia nhập hàng ngũ các dự án áp dụng Polygon. Một số dự án DeFi và NFT cũng đang tham gia hệ sinh thái Polygon.

 

Kết luận

Khi bạn đã trải nghiệm “cầu nối” với Polygon, mọi việc sẽ trở nên dễ dàng hơn; việc tương tác với DeFi và các dApp khác nhau cuối cùng cũng sẽ trở nên thú vị hơn rất nhiều. Cần chần chừ gì nữa? Hãy cùng trải nghiệm ngay thôi nào! Nếu có bất cứ thắc mắc nào khi sử dụng nền tảng Aave, vui lòng tham gia thảo luận tại đây: https://t.me/Aavesomevietnam

 

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com 

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage:  https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram:  https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter:  https://twitter.com/bigcoinvietnam

Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/Apaodj

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
61.08% Rating
Điểm: 3.05 / 5
536 Bình chọn