Gửi bài viết tới BigCoin

Blockchain Ethereum và ứng dụng của nó trong cuộc sống

Đăng bởi: Mi_A  - 07/09/2018 - 349 lượt xem
Chia sẻ
 

Bitcoin và Blockchain là một trong những khái niệm không còn xa lạ đối với các nhà đầu tư nữa. Thế nhưng, bạn đã từng nghe về Blockchain Ethereum chưa?

Ethereum (ETH) hay còn được gọi là Blockchain 2.0 là một nền tảng điện toán phân tán khối chuỗi chạy trên Blockchain, để hiểu hơn về nền tảng này, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu các thông tin dưới đây.


Có thể bạn quan tâm:

 

 

1 -  Tổng quan về Ethereum

Ethereum là bước tiến tương lai của công nghệ Blockchain. Ethereum được xây dựng trên cùng các kỹ thuật nền tảng như Blockchain Bitcoin nhưng nắm giữ nhiều tiềm năng phát triển công nghệ hơn so với Bitcoin.

Ethereum là một nền tảng điện toán có tính chất phân tán, công cộng, mã nguồn mở dựa trên công nghệ Blockchain. Nó có tính năng hợp đồng thông minh, tạo thuận lợi cho các thỏa thuận hợp đồng trực tuyến. Mạng lưới Ethereum sử dụng đồng tiền kỹ thuật số “Ether” hoạt động với tư cách tiền tệ của mạng lưới. Ether được trao đổi như một cách thức chi trả cho việc vận hành các ứng dụng phi tập trung trên mạng lưới. "Gas" là một cơ chế giá giao dịch nội bộ, được sử dụng để giảm thiểu giao dịch rác (spam) và phân bổ các nguồn lực trên mạng lưới.

Hiện nay thì đồng tiền Ethereum là đồng tiền đứng thứ 2 trên thế giới, giá trị vốn hóa thị trường của nó chỉ đứng sau Bitcoin với con số lên đến 43 tỷ đô la.

 

 

 

2 - Sự khác biệt giữa Ethereum và Bitcoin

Về nguồn gốc, Bitcoin được tạo ra như một loại tiền tệ và để lưu trữ giá trị. Còn Ethereum được tạo ra như một nền tảng giao dịch hợp đồng thông minh phân tán. Lưu ý rằng Bitcoin cũng có thể xử lý được hợp đồng thông minh, và Ethereum cũng có thể được sử dụng như một loại tiền tệ. Ngoài ra, giữa Bitcoin và Ethereum còn có những điểm khác biệt cơ bản sau:

  • Thời gian tạo khối Ethereum mới là 14 tới 15 giây thay vì 10 phút trong Bitcoin.

  • Việc sử dụng giao thức GHOST giúp giao dịch Ether nhanh hơn Bitcoin.

  • Số lượng Bitcoin bị giới hạn ở mức 21 triệu với phần thưởng giảm còn một nửa sau mỗi 4 năm. Còn Ethereum thì không giới hạn số lượng ether. Lượng lạm phát ether hàng năm không được xác định rõ. Các ngân hàng trung ương thường thích Ethereum hơn vì cách phát hành tiền này.

  • Phí giao dịch của Ethereum được trả bằng Gas (quy đổi được ra ether), được tính dựa trên khối lượng tính toán, băng thông, lưu trữ. Còn phí giao dịch Bitcoin bị cạnh tranh trực tiếp với nhau để vào được khối của Bitcoin mà bị giới hạn.

  • Ethereum cho phép chạy mã Turing-complete, cho phép mọi tính toán được thực thi nếu có đủ khả năng tính toán và thời gian. Tuy nhiên điều này cũng mang lại nhiều rủi ro bị tấn công hơn cho Ethereum so với cấu trúc đơn giản hơn của Bitcoin.

  • Có 13% số ether được bán cho lượng người đã tài trợ dự án ban đầu. Còn những người đầu tiên đào Bitcoin nắm giữ số lượng lớn lượng Bitcoin đang phát hành.

  • Ethereum chống lại việc sử dụng ASIC như Bitcoin. Người đào Ethereum phải sử dụng card đồ họa vì hàm băm của Ethereum yêu cầu sử dụng bộ nhớ.

  • Ethereum chống lại việc đào mỏ tập trung bằng cách sử dụng giao thức Ghost.

  • Bitcoin đã có một lịch sử chưa bao giờ can thiệp vào dữ liệu trên sổ cái. Còn Ethereum đã phải chia nhánh sau khi DAO bị tấn công.

 

 

3 - Ứng dụng của Blockchain Ethereum

3 nhóm ứng dụng dựa trên nền tảng Ethereum:

+ Các ứng dụng tài chính

Cung cấp cho người dùng những cách quản lí và kí kết hợp đồng bằng tiền của họ. Nó bao gồm các đơn vị tiền tệ, các công cụ tài chính phát sinh, các hợp đồng bảo hiểm rủi ro, ví tiền tiết kiệm, di chúc, và thậm chí một số các loại hợp đồng lao động.

+ Các ứng dụng bán tài chính

Trong đó có tiền tệ và những thứ phi tiền tệ, ví dụ như các giải pháp tính toán phân tán. Và cuối cùng là các ứng dụng như bỏ phiếu trực tuyến, quản trị phân quyền hoàn toàn không liên quan đến tài chính và tiền tệ.

+ Các ứng dụng khác

Hệ thống token, đơn vị tài chính tiền tệ có sự ổn định (hoặc có thể điều chỉnh để trở nên ổn định) dùng trong các hợp đồng, hệ thống nhận dạng, xác nhận chủ sở hữu tài sản, hệ thống lưu trữ file phân tán, các tổ chức tự trị phi tập trung (Decentralized Autonomous Organizations) …

 

Do các ứng dụng của Ethereum khá rộng và vẫn còn đang tiếp tục phát triển nên trong phạm vi bài viết này mình xin nói qua về DApp (Decentralized Application – Các ứng dụng phi tập trung).

DApp đưa World Wide Web đến sự tiến hóa tự nhiên tiếp theo của nó, giới thiệu các ứng dụng phân quyền với giao thức peer-to-peer và đưa chúng vào sử dụng trong mọi khía cạnh của ứng dụng web. Thuật ngữ được sử dụng để mô tả sự tiến hóa này là Web3 (version 3 of web) được đề xuất bởi Gavin Wood, Web3 đại diện cho tầm nhìn và trọng tâm mới cho các ứng dụng web, chuyển từ các ứng dụng do trung tâm quản lí tới các ứng dụng được xây dựng trên giao thức phi tập trung.

 

 

Ethereum là một nền tảng tuyệt vời để xây dựng và phát triển các ứng dụng Blockchain, cộng đồng của nó cũng phát triển nhanh hơn bất kì 1 nền tảng Blockchain nào khác. Chính vì vậy, các nhà đầu tư cần tham khảo thật kỹ để có hướng đầu tư đúng đắn và thu được nhiều lợi nhuận hơn.

Hy vọng với những thông tin tổng quan trên về Blockchain Ethereum, các nhà đầu tư sẽ có thêm thông tin để đưa ra quyết định đầu tư hợp lý vào nền tảng tiên tiến này.

 

Bạn đang đọc "Blockchain Ethereum và ứng dụng của nó trong cuộc sống"   tại  TIN TỨC   

 

Tổng hợp và biên soạn: Bigcoinvietnam.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn

Mi_A

Là member của nhóm Core Team - Team chuyên phân tích các dự án Coins, ICO chuyên nghiệp của Bigcoinvietnam.

[Dành cho người mới] 3 loại token ICO bạn cần biết


ICO - Initial Coin Offering,  là một mô hình huy động vốn dành cho các dự án tiền mã hóa, ICO có thể cho phép các công ty statsup tránh tuân thủ quy định và trung gian như nhà đầu tư mạo hiểm, ngân hàng và sàn giao dịch chứng khoán. ICO có thể nằm ngoài các quy định hiện hành, tùy thuộc vào bản chất của dự án, hoặc bị cấm hoàn toàn ở một số khu vực pháp lý, chẳng hạn như Trung Quốc và Hàn Quốc. 

Tuy nhiên, không phải tất cả các ICO đều tương đương với nhau; trên thực tế, có ít nhất ba 3 loại ICO token được phát hành thông qua các đợt crowdsales này.


Có thể bạn quan tâm:

 

 

Các nhà đầu tư thường cố gắng phân biệt ICO token rơi vào loại nào, để đưa ra quyết định đầu tư tài chính đối với dự án đó hay không. Dưới đây là ba loại ICO token chính mà các bạn sẽ hay gặp :

 

Equity Token

Một trong những ứng dụng hứa hẹn nhất của các hợp đồng thông minh dựa trên Ethereum là tiềm năng cho các công ty startup phát hành cổ phiếu hoặc equity token – thông qua các đợt ICO. Điều này sẽ mang lại lợi ích cho các công ty khởi nghiệp vì họ sẽ gặp ít rào cản khi thâm nhập vào thị trường tài chính hơn nhiều so với trước đây. Nó sẽ làm cho nhà đầu tư trung bình dễ tiếp cận với giao dịch chứng khoán hơn và cho phép các cổ đông hoạt động tích cực hơn trong quá trình quản trị doanh nghiệp vì việc bỏ phiếu có thể được thực hiện một cách minh bạch hơn thông qua blockchain.

Do thiếu một số quy định và hướng dẫn, một vài công ty khởi nghiệp đã cố gắng bán equity token. Tuy nhiên, Delaware gần đây đã thông qua một dự luật cho phép các công ty duy trì một danh sách cổ đông trên blockchain, cho phép giao dịch cổ phiếu trên blockchain.

Do đó, việc equity token có thể vươn lên đóng vai trò trung tâm trong lĩnh vực tiền mã hóa sẽ chỉ còn là vấn đề thời gian.

 

Security Token

Security là phân loại rộng hơn equity token, vì nó bao gồm bất kỳ loại tài sản nào có thể trade. Thông qua ICO, nhà đầu tư có quyền truy cập vào nhiều loại security token khác nhau, từ các coin cho đến kim loại quý, miễn là chúng được hỗ trợ bởi bất động sản.

Tại Mỹ, các đợt token sales và đầu tư này tuân theo các quy định về chứng khoán của SEC. SEC v. Howey đã thiết lập các hướng dẫn về cách xem xét liệu một thỏa thuận tài chính có liên quan đến hợp đồng đầu tư và có cần phải tuân thủ các quy định về chứng khoán hay không. Theo ý kiến của lãnh đạo công ty Cooley LLP FintechMarco Santori, cách phân loại này sẽ tạo nên một sự an toàn nếu nó liên quan đến “một khoản tiền đầu tư, và một doanh nghiệp bình thường mong muốn đạt được lợi nhuận từ sự nỗ lực của những người khác.”

 

 

Utility Token

Có lẽ, hầu hết các token đều là securities token do phần lớn người tham gia ICO đều vì các cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, nếu một token không đáp ứng được ba yêu cầu của bài kiểm tra Howey, nó có thể được phân loại là “utility token”. Utility token, cũng có thể được gọi là app coin hoặc app token, cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào một sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ví dụ, Filecoin – đã lập một kế hoạch cho đợt ICO trị giá $257 triệu để cung cấp một dịch vụ lưu trữ đám mây phi tập trung nhằm tận dụng không gian ổ cứng máy tính không sử dụng. Những người đóng góp trong đợt ICO đó đã nhận được token và họ sẽ có thể sử dụng chúng để mua dung lượng lưu trữ từ Filecoin khi dịch vụ này bắt đầu khởi chạy.

 

 

Vì tổng nguồn cung đều được đã được định sẵn, các Utility token có thể được đánh giá cao nếu nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên thận trọng với các công ty khởi nghiệp xác định token của họ là utility hoặc app coin nhưng vẫn coi đó là một khoản đầu tư vì có khả năng các nhà quản lý sẽ xem xét tài sản đó như một loại chứng khoán.

Điều quan trọng cần lưu ý là “utility token” là một phân loại token, chứ không phải là một quy tắc pháp lý. SEC đã không đưa ra hướng dẫn chính thức về utility token, do đó các công ty trong ngành này không chắc chắn rằng liệu họ có cần phải tuân theo các quy định về chứng khoán hay không.

 

Bạn đang đọc: " [Dành cho người mới] 3 loại token ICO bạn cần biết "   tại: DÀNH CHO NGƯỜI MỚI

Tổng hợp và biên soạn: Bigcoinvietnam.com

Nguồn: strategiccoin

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn

Mi_A

Là member của nhóm Core Team - Team chuyên phân tích các dự án Coins, ICO chuyên nghiệp của Bigcoinvietnam.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ