Gửi bài viết tới BigCoin

Các thuật ngữ thường dùng trong lĩnh vực tiền mã hóa (bài thứ 2)

Đăng bởi: Maria  - 23/01/2018 - 438 lượt xem
Chia sẻ
 

Đây là bài thứ 2 trong loạt bài giải thích về các thuật ngữ trong lĩnh vực công nghệ blockchain và tiền mã hóa. Rất mong được sự góp ý của bạn để danh sách các thuật ngữ này được đầy đủ và hữu ích hơn đối với những người tìm hiểu lĩnh vực mới mẻ đầy thú vị này. Mời các bạn hãy đồng hành cùng Bigcoinvietnam.com theo dõi bài viết dưới đây.

 
Để có những thuật ngữ từ có chữ cái đầu A đến B, hãy xem bài thứ nhất.
 
Circulating Supply: Đây là chỉ số về các loại tiền kỹ thuật số, nó cho biết số tổng lượng coin đang được lưu hành trên thị trường của loại tiền đó.
 
Confirm: Hay còn gọi là xác nhận chỉ việc các máy đào đã thực hiện việc xác thực một giao dịch. Thông thường trong thế giới tiền kỹ thuật số thì cứ một khoảng thời gian nhất định thì máy đào sẽ thực hiện xác nhận các giao dịch trong một khối. Một giao dịch càng được nhiều việc xác nhận thì giao dịch đó càng an toàn. Trong giao dịch thông thường thì các ví thường yêu cầu có khoảng 6 xác nhận để nó được coi là đảm bảo an toàn.

Cold storage: Lưu trữ lạnh, có nghĩa là giữ ví tiền số ở dạng offline tức là không có kết nối với mạng Internet.

Consensus: Có nghĩa là sự đồng thuận.
 
Cryptocurrency: Có nghĩa là tiền mã hoá, hay tiền kỹ thuật số, hay tiền mã hóa. Chi tiết xem thêm ở bàiTiền ảo, tiền mã hóa, tiền kỹ thuật số
 
Cryptography: Có nghĩa là ngành mật mã học, hoặc phương pháp mã hoá hay lĩnh vực nghiên cứu về việc biến đổi nội dung một thông điệp thành một định dạng mà chỉ những người có chìa khoá mới có thể đọc được nội dung của nó.
 
DAPI: Là viết tắt của Decentralized Application Programing Interface, đây là một khái niệm được đưa ra bởi Evan Duffield người sáng lập ra Dash. DAPI có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung, tức là đây là một giao diện lập trình cho các ứng dụng để tương tác với hệ thống phi tập trung của Dash mà không cần phải tương tác với một máy chủ nào mà hệ thống Dash sẽ tự động truy xuất dữ liệu trên hệ thống nhằm cung cấp dữ liệu hoặc phương thức giao tiếp cho các chương trình bên ngoài hoặc xây dựng nhằm tận dụng công nghệ nền tảng của Dash.

DAO: Là viết tắt của Decentralized Autonomous Organization, có nghĩa là một hệ thống hoạt động tự động và phi tập trung. Sự tự động ở đây có nghĩa là không cần sự điều khiển hay ra lệnh mà tự suy luận và hành động. Một hệ thống tự động có thể xem như một tổ ong hay một tổ kiến khi mà mỗi thành viên của hệ thống tự biết nhiệm vụ của mình và thực hiện nhiệm vụ của mình mà không cần sự ra lệnh hay cho phép của các thành viên khác.
 
DarkSend: Đây là tên gọi cũ của công nghệ PrivateSend của Dash cho phép người dùng Dash có thể gửi tiền cho nhau một cách ẩn danh và đảm bảo sự riêng tư cao.
 
Dash: Là một loại tiền kỹ thuật số, là một công nghệ tiền mã hóa phi tập trung. Dash cũng có nghĩa là tiền mặt điện tử, tiếng Anh gọi là Digital Cash. Dash cũng là tên của đơn vị tiền kỹ thuật số có tên là Dash, 1 Dash cũng như một Đồng, một Đô la, một Bitcoin... 

Ngoài ra Dash có thể sử dụng như một động từ có nghĩa là chuyển tiền bằng đồng Dash. Ví dụ, "hãy dash cho tôi 100 ngàn". Có nghĩa là hãy gửi cho tôi một lượng Dash trị giá 100 ngàn đồng.
 
Dash Drive: Hay còn gọi là DashDrive là công nghệ đặc biệt của Dash (phát hành với bản Evolution của Dash) cho phép lưu trữ thông tin về các ví của người sử dụng trên ổ cứng của các Masternode. Điều này cho phép người dùng có thể truy cập ví của mình ở bất cứ đâu từ ví trên máy tính, trên điện thoại, thậm chí trên web thông qua giao diện lập trình ứng dụng phi tập trung của Dash.
 
Decentralize: Có nghĩa là phi tập trung.
 
Decentralized Oracle: Đây là một khái niệm mới được đưa ra bởi Evan Duffield, người sáng lập ra Dash. Công nghệ này cho phép các masternode truy vấn đến các nguồn dữ liệu khác nhau và hệ thống Dash sẽ tự động biểu quyết để chọn và đánh giá tính chính xác của thông tin dựa trên kết quả biểu quyết tự động giữa một nhóm tối thiểu n nút ngẫu nhiên của các masternode. Đây là yếu tố then chốt đảm bảo cho một hợp đồng thông minh (smart contract) thực sự đảm bảo được tính chất phi tập trung.
 
Decrypt: Có nghĩa là giải mã, là biến đổi những thông điệp đã được mã hoá thành định dạng mà có thể đọc được. Decrypt là ngược lại của Encrypt (mã hoá).
 
Decryption: Có nghĩa là sự giải mã.
 
Deflation: Có nghĩa là giảm phát và ngược lại với ý nghĩa của lạm phát. Giảm phát có nghĩa là khi lượng cung tiền ít hơn nhu cầu lưu thông của loại tiền đó khiến giá của nó tăng lên.

DIP: Là viết tắt của Dash Improvement Proposals, có nghĩa là các đề xuất cải tiến của Dash. Vì Dash được phát triển dựa trên Bitcoin nên trên nền tảng của Dash cũng được thừa kế hầu hết các BIP (Bitcoin Improvement Proposals), nhưng nó cũng có cải tiến của riêng Dash mà Bitcoin không có. DIP xxxx trong đó xxxx là số hiệu của mỗi cải tiến. Ví dụ DIP0001 là tăng blocksize của Dash lên 2Mb.
 
Duff: Đơn vị nhỏ nhất của Dash. Một Duff bằng 0.00000001 Dash. Duff cũng là mấy chữ cái đầu của Duffield (Họ của Evan Duffield người sáng lập ra Dash).
 
Dump: Có nghĩa là xả, hay bán tống bán tháo ra ngoài thị trường để rút tiền về. Đây là một khái niệm với những người buôn bán tiền mã hóa trên các sàn giao dịch. Một số người giao dich trên sàn tiền mã hóa khi thấy loại coin mình nắm giữ có tin xấu thì anh ta tìm cách bán tống bán tháo số tiền mã hóa của mình để rút ra càng sớm càng tốt.
 
Ethereum: Đây là tên một loại tiền mã hóa, một công nghệ blockchain đầu tiên có khả năng cho phép nhúng các đoạn chương trình có khả năng của một ngôn ngữ lập trình hoàn chỉnh vào blockchain.
 
ETH: Là ký hiệu viết tắt của Ethereum hay là một đơn vị của loại tiền mã hóa Ethereum.
 
Electrum: Là tên một loại ví của tiền mã hóa, loại ví này không tải toàn bộ blockchain về máy trạm của người sử dụng mà thay vào đó nó truy cập đến blockchain nằm trên máy chủ. Electrum không đảm bảo tính phi tập trung, tuy nhiên nó cho phép người dùng có được sự tiện lợi và nhanh chóng do không phải tải toàn bộ block chain về máy trạm.
 
Encrypt: Có nghĩa là mã hoá, tức là biến một thông điệp thông thường thành một dạng bí mật mà bình thường không thể nào đọc được. Ngược lại với Encrypt là Decrypt (giải mã).
 
Encryption: Có nghĩa là sự mã hoá.
 
Exchange: Là sàn giao dịch (tiền mã hóa, hoặc chứng khoán)

Nguồn Tổng hợp

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
0% Rating
Điểm: 0 / 5
0 Bình chọn

Maria

Với niềm đam mê về công nghệ, đội ngũ Bigcoinviệt nam mong muốn viết lên các bài giá trị đến với cộng đồng. Nhiệm vụ của bản thân là tìm hiểu những công nghệ blockchain ứng dụng mới nhất trong xã hội và đánh giá các coin sắp lên sàn đem cái nhìn tổng quát về thị trường về đồng tiền mã hóa và các dự án ICO tiềm năng

Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà


Khai thác tiền mã hóa có rất nhiều những khía cạnh và tiềm năng khác nhau để có thể trở thành một doanh nghiệp công nghiệp hóa. Nhưng bất chấp sự tập trung của sức mạnh băm, khó khăn gia tăng và lợi nhuận giảm dần, nó vẫn có thể sinh lời với một số đồng tiền nhỏ cho những thợ đào nghiệp dư. Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách xây dựng một giàn khoan khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà.


 

Có thể bạn quan tâm:

Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Hướng dẫn thiết lập giàn khoan khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Có quá muộn để bắt đầu khai thác tiền mã hóa?

Theo tính toán, vốn hóa thị trường của tài sản kỹ thuật số hiện nay đã giảm khá là nhiều so với mức cao nhất mà mọi thời đại của năm ngoái. Có lẽ điều này đã làm ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của mô hình khai thác. Đó là một thực tế, nhưng vẫn có một số những yếu tố khác có thể làm ảnh hưởng đến kết quả khai thác - giá điện, các quy định, giá phần cứng, thậm chí là cả khí hậu. Trọng lượng của chúng trong phương trình có thể làm thay đổi đáng kể ở những vị trí khác nhau, từ một khu vực pháp lý này tới một khu vực khác.

Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Có quá muộn để khai thác tiền mã hóa?

Trong khi những nhà sản xuất thiết bị chuyên dụng như Bitmain và bitfury đang xây dựng các chip ASIC và giàn khoan khai thác Bitcoin với năng xuất và hiệu quả ngày càng được tăng cao. Một số người còn cho rằng việc khai thác tiền mã hóa trong nhà, tầng hầm và nhà để xe là một sở thích đang chết mòn. Bên cạnh đó, những nhà sản xuất GPU Nvidia đang mất hứng thú với phân khúc thị trường mã hóa, và các thợ mỏ ở Iceland bắt đầu trông ảm đạm.

Nhưng đây không phải là trường hợp duy nhất. Có một số những altcoin mà các nhà phát triển tiếp tục đấu tranh để duy trì tình trạng chống ASIC. Có rất nhiều quốc gia nơ mà chi phí khai thác tương đối thấp - như ở một số nơi của Nga, giá điện thấp hơn 0.04 đô / kilowatt. Đối với những người đam mê khai thác tại nhà trên toàn thế giới, họ vẫn được giữ niềm tin và hy vọng. Nhiều người trong số họ vẫn có thể hỗ trợ ngân sách gia đình mà không có kỳ vọng lớn về doanh thu và lợi nhuận.

Thiết lập giàn khoan khai thác tại nhà với GPU

Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Thiết lập giàn khoan khai thác tại nhà với GPU

Decenter

Một nền tảng khá là phổ biến ở Nga được hỗ trợ bởi các chuyên gia, nhà phát triển và nhà đầu tư, đã trả lời nhiều câu hỏi được yêu cầu bởi những người có niềm đam mê với tiền mã hóa. Gần đây, cổng thông tin đã xuất bản một hướng dẫn để xây dựng các giàn khoan khai thác, bao gồm những bước cơ bản để trở thành một mỏ nghiệp dư. Các cửa hàng đã làm hết sức mình để bảo vệ thợ mỏ từ việc loại bỏ chi phí không cần thiết, giúp họ thực hiện các lựa chọn tối ưu, và cuối cùng là làm một hoặc hai buck.

Khung giàn khoan

Các chuyên gia tại Decenter khuyên bạn nên chọn một tấm nhôm. Kim loại cứng hơn so với gỗ, không dễ cháy, đồng thời lại là chất dẫn điện tốt, sẽ là một lợi thế lớn vì tất cả các thành phần của hệ thống khai thác phải được nối đất.

Bo mạch chủ

Nó phải hỗ trợ được từ 4 đến 8 card màn hình, nghĩa là nó phải có ít nhất 4 cổng PCI-E. Một số bo mạch chủ phổ biến nhất đều dựa trên chipset P45, P43 và P35 - ví dụ như Gigabyte GA-EP35-DS3L và Asus P5Q Deluxe. Một lựa chọn không tốn kém là Gigabyte GA-Z270P-D3 dựa trên Z270, có sức mạnh lên đến 6 GPU và chi phí ít hơn 100 đô la. Gigabyte GA-970A-DS3P là một lựa chọn tốt cho người hâm mộ AMD, nhưng nó chỉ hỗ trợ 5 card.

Bộ xử lý

Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Một cấu hình cơ bản của Intel dựa trên Z270 có thể được lắp ráp với bộ xử lý

Celeron G3900 (G3930) (khoảng 40 đô) và CPU Core 2 Duo E7300 dành cho các dàn khoan P45, P43, P35 (khoảng 15 đô). Athlon X3 445 sẽ phù hợp với nền tảng AMD với chipset 970A (khoảng 10 đô). Các bộ vi xử lý đa lõi, như các CPU Intel Core i3, i5, i7 cho các nền tảng chipset Z270 là tốt dòng các đồng tiền khai thác dựa trên thuật toán Cryptonight như Monero.

RAM

Số lượng đánh bại chất lượng ở đây vì năng suất không phụ thuộc nhiều vào thế hệ hoặc giá cả. Ít nhất 4GB là cần thiết. Loại phổ biến nhất hiện nay là DDR3, giá rẻ khoảng 5 đô/gigabyte. Tuy nhiên, điều quan trọng là phải đảm bảo bo mạch chủ hỗ trợ nó, một số mô hình mới hơn thì không làm được điều này. DDR4 đắt hơn với khoản 40 đô – 50 đô cho một thanh 4GB.

Lưu trữ

Sức mạnh băm của giàn khoan không thực sự bị ảnh hưởng bởi kích thước và tốc độ của thiết bị lưu trữ. Hệ thống sẽ sử dụng nó để thỉnh thoảng ghi lại các bản ghi. Bất kỳ ổ cứng nào có dung lượng 50GB sẽ là đủ. Mua một SSD không thực sự hợp lý như một ổ cứng cũ tốt sẽ làm công việc, và nó có thể có ít nhất là 10 đô – 15 đô trên thị trường second-hand. Hãy chắc chắn kiểm tra kĩ trước khi mua nó, để tránh bạn bị lừa gạt.

Nguồn điện

Thiết bị phải được chứng nhận 80 Plus, nghĩa là hiệu quả cao hơn. Nguồn cung cấp điện thường được đánh giá là Plus, Plus Bronze, Plus Silver, Plus Gold và Plus Platinum và giá của chúng phụ thuộc vào lớp. Đồng và vàng được coi là tối ưu cho mục đích khai thác. Nguồn cung cấp năng lượng của Aerocool KCAS có nhu cầu cao trên thị trường và giá trung bình của họ vào khoảng 45 đô la cho 600 watt. Các thiết bị Corsair là nguồn cung cấp năng lượng Plus Gold phổ biến nhất và chúng bắt đầu từ 100 đô cho 750 watt.

Video card -GPU, hoặc Graphics Processing Units

Cách để khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà

Là thành phần quan trọng nhất của một giàn khai thác tiền mã hóa. Cả Nvidia và AMD đều có ưu điểm và nhược điểm riêng. Sự khác biệt chính có liên quan đến hiệu quả khai thác theo tỷ lệ băm và mức tiêu thụ điện năng cũng phụ thuộc vào thuật toán của đồng tiền khai thác. Các card Nvidia nói chung sẽ dễ điều chỉnh hơn, ít bị vấn đề về làm mát nhưng cần nhiều năng lượng hơn. Mặt khác, các GPU AMD sẽ khó bán lại sau một thời gian vì chúng ít phổ biến hơn với các game thủ.

Các giải pháp mới nhất và đắt nhất, dòng sản phẩm Nvidia GTX mang lại kết quả tốt khi khai thác các đồng tiền Equihash như Zcash và Bitcoin Private. Ethereum và các đồng tiền khác dựa trên thuật toán Ethash sẽ làm tốt hơn với các card như RX580 có thể đạt trên 30 Mhash/s, trong khi GTX 1060 6GB chỉ có thể làm khoảng 22.

Một số chip đồ họa phổ biến nhất hiện được sử dụng trong giàn khoan là:

  • Nvidia GTX 1050 Ti: 15 − 16 Mhash/s, 190 Sol/s, 180 đô – 210 đô
  • GTX 1060 6GB: 20 − 22 Mhash/s, 310 Sol/s, 350 đô – 400 đô
  • GTX 1070: 32 Mhash/s, 470 Sol/s, 550 đô – 600 đô
  • GTX 1080 Ti: 50 Mhash/s, 750 Sol/s, 900 đô − 1,000 đô

Và, trong số các sản phẩm AMD:

  • RX560: 14 − 15 Mhash/s, 120 − 130 Sol/s, 150 đô – 180 đô
  • RX580: 30 − 31 Mhash/s, 290 Sol/s, 380 đô – 400 đô
  • Vega 64: 43 Mhash/s, 400 Sol/s , 850 đô – 1,000 đô

Trên đây là những hướng dẫn về những vật liệu cần thiết cho một giàn khoan khai thác cơ bản nếu như muốn thực hiện mô hình này ngay tại nhà hay tại xưởng riêng của mình. Với những thông tin trên, hy vọng bạn sẽ nghiên cứu thật kỹ và đưa ra sự lựa chọn tốt nhất cho chiến lược đầu tư của chính bạn.

Chúc các bạn thành công!

Bạn đang xem: Cách để thiết lập một giàn khoan có thể khai thác tiền mã hóa ngay tại nhà Tại: Dành cho người mới

Tổng hợp: Bigcoinvietnam.com

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
0% Rating
Điểm: 0 / 5
0 Bình chọn

huong

Là thành viên của team Bigcoinvietnam, giúp cung cấp những thông tin mới nhất cho bạn đọc .

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ