Gửi bài viết tới BigCoin

Chi tiết về DAG, thế hệ Blockchain 3.0 đúng nghĩa

Đăng bởi: Nguyen Hoa  - 23/01/2018 - 1598 lượt xem
Chia sẻ
 

Ý niệm về blockchain như một công nghệ độc lập trở nên phổ biến vào năm 2015. Trước đó, người ta chỉ biết đến blockchain như một cấu trúc dữ liệu trong công nghệ Bitcoin. Trong whitepaper của Satoshi Nakamoto, 2 từ “block” và “chain” xuất hiện đồng thời,chỉ được gọi là “1 chuỗi các khối nối lại với nhau”.

Sau khi trở nên phổ biến, người ta xếp Bitcoin vào thế hệ Blockchain 1.0. Tiếp nối là Ethereum, một decentralized platform hỗ trợ các ứng dụng vận hành chính xác như được lập trình, sau đó người ta xếp Ether vào thế hệ Blockchain 2.0. Bây giờ, thị trường đang mong đợi  xem đồng crypto nào sẽ là thế hệ Blockchain 3.0. Có lẽ thế hệ Blockchain 3.0 chính là DAG (Diret Acyclic Graph- Đồ thị có hướng không chu trình).

Chi tiết về DAG, thế hệ Blockchain 3.0 đúng nghĩa

Tiếp nối Bicoin là Ethereum 

DAG là gì?

DAG là một cấu trúc dữ liệu đồ thị có hướng sử dụng trình tự tô pô. Các chuỗi chỉ có thể đi từ giao dịch trước đến giao dịch sau. DAG thường được ứng dụng giải quyết các vấn đề liên quan đến xử lý dữ liệu, lên kế hoạch, tìm kiếm định hướng tốt nhất và nén dữ liệu.

Chi tiết về DAG, thế hệ Blockchain 3.0 đúng nghĩa

DAG là gì?

Cấu trúc lưu trữ Blockchain của Bitcoin

Bigcoin không phải lúc nào cũng hiệu quả do nó sử dụng hệ thống proof-of-work. Các block không thể được tạo ra đồng thời. Cấu trúc lưu trữ liên kết chỉ cho phép hình thành một chuỗi khối trong toàn bộ hệ thống. Tất cả các giao dịch xảy ra cùng thời điểm sẽ được lưu trữ trong cùng một khối. Các miner tranh đấu để được xác thực block của họ. Và phải mất đến 10 phút để tạo ra một block mới.

Cộng đồng đầu tiên lên ý tưởng thay đối cấu trúc lưu trữ hình chuỗi khối sang dạng DAG chính là NXT. Nếu thời gian mining không thay đổi, lưu trữ sẽ được mở rộng X lần với X block trong hệ thống tại một thời điểm nhất định.

Chi tiết về DAG, thế hệ Blockchain 3.0 đúng nghĩa

Cấu trúc lưu trữ Blockchain của Bitcoin 

Cấu trúc Block DAG

Việc kết hợp blockchain với cấu trúc DAG đến từ ý tưởng về giao dịch chéo (sidechains). Các loại giao dịch khác nhau  diễn ra đồng thời trong các chuỗi khác nhau. Cấu trúc DAG vẫn dựa trên ý niệm về các block.

IoT Chain (ITC), IOTA và Byteball là những dự án blockless đang tạo được tiếng vang trên thị trường. Trong Bitcoin và Ethereum, tốc độ tạo ra block chính là vấn đề. Trong Bitcoin, để tạo ra một block mới mất đến 10 phút. Vấn đề này đã được cải thiện hơn ở Ethereum, nhưng thời gian xác minh block vẫn kéo dài từ 10 đến 20 giây.

Nhưng tại sao chúng ta vẫn cần một block? Trong mạng lưới Bitcoin, nhiều giao dịch được đào trong các khối và chuỗi giao dịch được duy trì bởi các băm giữa các block. Nhưng nếu chúng ta chỉ kết hợp block với các giao dịch thì sao? Sự kết hợp đó khiến cho mỗi giao dịch đều trực tiếp liên kết đến việc duy trì chuỗi. Sau khi giao dịch được đặt vào trong khối, bạn có thể bỏ qua quá trình mining. Điều này giải thích cho kết cấu blockless và năng suất cao.

Các ưu điểm của DAG

Vấn đề Double-Spending

Mạng lưới Bitcoin sử dụng mô hình UTXO (Đầu ra Giao dịch chưa dùng đến). Các user chỉ được phép thêm một giao dịch dưới mô hình này. Điều đó có nghĩ là sẽ có hơn 1 miner đồng thời cùng giải hàm băm, đòi hỏi quyền xác thực block. Việc này sẽ dẫn đến việc tạo ra các fork tạm thời. Việc xác thực một giao dịch nhất định được quyết định bởi số giao dịch đằng sau nó. Tỷ lệ giao dịch quay trở lại mạng lưới sẽ thấp hơn khi có nhiều giao dịch đằng sau hơn , điều nãy cũng khiến các giao dịch an toàn hơn

Mở rộng hệ thống

Khi mỗi một giao dịch được xác thực, người ta sẽ liên kết giao dịch đó với một giao dịch mới đã tồn tại trong mạng lưới DAG. Nếu giao dịch mới liên kết với tất cả các giao dịch trước đó, mạng lưới sẽ trở nên quá rộng, khiến việc xác thực các giao dịch mới khó hơn nhiều. Vì vậy, cách lý tưởng là hệ thống DAG chọn một giao dịch ngay trước đó để liên kết giao dịch này. Mục tiêu là giữ cho mạng lưới rộng vừa đủ để có thể hỗ trợ việc xác thực giao dịch nhanh chóng. IOTA cũng đề xuất thuật toán riêng để kiểm soát độ mở rộng trong mạng lưới tangle.

Giao dịch nhanh chóng

Do tính chất blockless, các giao dịch được chuyển trực tiếp vào các mạng lưới DAG. Toàn bộ quá trình sẽ nhanh hơn các quá trình khác của blockchain dựa trên PoW và PoS.

Không cần mining

Không có miner nào trong mạng lưới DAG. Việc xác thực các giao dịch thực hiện trực tiếp trên chúng. Đối với các user, điều này có nghĩa là các giao dịch được thông qua gần như là ngay sau đó.

Thân thiện với các giao dịch nhỏ lẻ

Với sự cải tiến DAG, chúng tôi hướng đến một tương lai khi mà phí giao dịch giảm đến tối thiểu và các chuỗi có chức năng tốt. Có nghĩa là các user có thể thanh toán các giao dịch nhỏ lẻ mà không phải trả nhiều phí như ở Bitcoin hay Ethereum.

IoT Chain (ITC) tại Trung quốc có mong muốn là dự án dẫn đầu thực hiện ý tưởng này một cách nghiêm túc. Dự án được xây dựng trên nền tảng DAG và có thể xử lý hơn 10.000 giao dịch mỗi giây. Nó có một tầm nhìn vững chắc, cộng đồng mạnh và được hỗ trợ bởi các quỹ đầu tư blockchain hàng đầu như ChainFunder và FBG. IoT Chain có thể sẽ được xếp vào nhóm thế hệ Blockchain 3.0.

Cấu trúc DAG sẽ được sử dụng cho các ứng dụng đòi hỏi khả năng mở rộng đến hàng nghìn giao dịch trên một giây. CryptoKitties đã làm tắc nghẽn mạng Ethereum, dẫn đến việc thực hiện các giao dịch chậm và phí giao dịch cao. Giải pháp cho vấn đề này của Ethereum là sharding, nhưng phải  đến 5 năm nữa, giải pháp này mới hoàn thành. Dù sao đi nữa, theo quan điểm của tôi, các ứng dụng sẽ sớm được thay đổi sang cấu trúc DAG để mở rộng quy mô.

Bạn đang tham khảo bài viết Chi tiết về DAG, thế hệ Blockchain 3.0 đúng nghĩa Tại: Phân tích

Theo Forbes

Chia sẻ  
  
  
  
0% Rating
Điểm: 0 / 5
0 Bình chọn

Nguyen Hoa

Thành viên Core Team của Bigcoinvietnam. Mong muốn sẽ mang đến cho các bạn nhiều dự án tốt qua chắt lọc, review kỹ lưỡng của cả team!

Nervos là gì? Phân tích tổng quan về dự án Nervos


1. Thông tin chung về Nervos

Tổng cung token: N/A

Tổng cung ban đầu: 33,6 tỉ CKB

Phần trăm bán ra: 20%

Tổng cung lưu thông ban đầu: 12,375,988,800 CKB (không khóa)

Thời điểm phát hành token: Khi ra Mainnet, quý 4 năm 2019

Giá token: 0.01 USD/1CKB

2. Tại sao Nervos lại được ra đời?

Như chúng ta đã thấy, Bitcoin là blockchain (chuỗi khối) an toàn, bảo mật và đáng tin cậy nhất trong việc lưu trữ giá trị. Tuy nhiên, Bitcoin lại chỉ có thể lưu trữ token của riêng mạng lưới- BTC và không được thiết kế nhằm đưa ra các giải pháp mở rộng trong tương lai.

Trong khi đó, Ethereum là nền tảng hợp đồng thông minh và token được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Mặc dù vậy, giá trị được sản sinh trên mạng lưới lại không quyết định nên giá ETH và mô hình “mua một lần, dùng mãi mãi” khiến nhiều người nắm giữ ETH phải điêu đứng do tính bất ổn định về giá.

Và đó chính là lí do tại sao Nervos được sinh ra đời, giúp giải quyết những thách thức lớn nhất mà các khối chuỗi khác như Bitcoin và Ethereum đang đối mặt ngày nay. Cụ thể hơn, CKB của Nervos (CKB là viết tắt của Common Knowledge Base- Nền tảng kiến thức chung) có vai trò như lớp 1, là giao thức khối chuỗi công theo cơ chế đồng thuận bằng chứng công việc trong Mạng Lưới Nervos. Giao thức cho phép các tài sản mã hóa được lưu trữ an toàn, không thay đổi được và công cộng như bản chất đồng Bitcoin, trong khi tạo điều kiện cho các hợp đồng thông minh, giải pháp mở rộng lớp 2 hoạt động, và lưu giữ toàn bộ giá trị mạng lưới thông qua thiết kế kinh tế mã hóa và token mạng lưới, đồng CKB.

3. Nervos giải quyết vấn đề như thế nào?

Như các bạn đã biết, Bitcoin là một mạng lưới thanh toán ngang hàng và có giá trị lưu trữ phi tập trung. Trong khi đó, CKB được sinh ra thừa hưởng các yếu tố tuyệt vời đó của Bitcoin, nhưng nâng cấp hơn nhờ hỗ trợ hàng loạt, không giới hạn tiền điện tử, tài sản mã hóa, và các giao dịch vượt xa việc thanh toán thông thường.

Trong cấu trúc mạng lưới Nervos, Nervos CKB là chuỗi khối Bằng Chứng Công Việc lớp 1 tạo nền tảng cho các giao thức lớp 2 giúp tích hợp và giải quyết vấn đề mở rộng. Nguyên tắc thiết kế phần cốt lõi tại Nervos có nêu ra rằng chính những giải pháp như “side-chain”, “plasma chain” và “state channel” là những giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề mở rộng. Thay vì việc “cải thiện” lớp một bằng hàng loạt các cơ chế đồng thuận “mới tinh, chưa được thử nghiệm”, Nervos sẽ tận dụng các giải pháp lớp 2 để “mở rộng” khả năng xử lí giao dịch của chuỗi khối và giảm thiểu tối đa phí giao dịch, trong khi đó, mạng lưới blockchain vẫn bảo mật, công cộng và phi tập trung, thúc đẩy các doanh nghiệp, nhà phát triển và người dùng xây dựng và sử dụng các Dapps, giao thức hay blockchain khác trên mạng lưới.

Tóm lại, chuối khối của Nervos sẽ đảm bảo những đặc điểm đầy tiềm năng như khả năng mở rộng không giởi hạn, hiệu suất cao, chi phí giao dịch bằng 0 với “tốc độ ánh sáng”, và tính linh hoạt trong mạng lưới.

Đi sâu vào giải pháp lớp 2 của Nervos…

Giải pháp lớp 2 của Nervos có tên là Axon, giải pháp lớp 2 chuỗi cạnh (side chain) của Nervos CKB được xây dựng bởi đội ngũ cốt lõi của dự án. Axon được kì vọng sẽ cung cấp một môi trường thực hiện hợp đồng thông minh với hiệu suất cao và tận dụng chuỗi khối lớp 1 để triển khai hàng loạt các ứng dụng phi tập trung với chi phí thấp và hiệu suất cao.

Axon đưa ra khung kết nối giúp các nhà phát triển (developers) xây dựng một chuối khối “của người dùng” bằng việc cung cấp các mo-dul đồng thuật như BFT (Byzantine Fault Tolerance), dBFT, POA, modul VM/RISC-V VM thích ứng Ethereum, và các mo-dul cốt lõi bổ sung khác. Các nhà phát triển cũng sẽ có thể tự lập trình mo-dul họ mong muốn.

4. Đội ngũ sáng lập

Thành viên đội ngũ Nervos bao gồm các lập trình viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực crypto và blockchain. Họ có kinh nghiệm xây dựng các dự án như imToken, CITA và Peatio, các client của Ethereum như ruby-ethereum và pythereum. Các thành viên này cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình nghiên cứu và phát triển mạng lưới của Ethereum và Bitcoin. Hiện nay, số lượng thành viên trong đội ngũ đã lên đến 95 người trong các bộ phận như kĩ thuật, mã hóa, kinh tế token, xây dựng cộng đồng ….

Đầu tiên là Jan Xie, anh là kỹ sư và nhà nghiên cứu tại Nervos, anh đồng thời chính là nhà sáng lập của Cryptape- một công ty xây dựng blockchain cho doanh nghiệp –CITA- blockchain mã nguồn mở, được xây dựng bằng ngôn ngữ Rust. Anh là một trong những thành viên chủ chốt trong đội nghiên cứu và phát triển giải pháp sharding cải thiện khả năng mở rộng trên mạng lưới Ethereum, làm việc trực tiếp với Vitalik.

Terry Tai là đồng sáng lập và chủ trì chương trình phát thanh lớn nhất dành cho các lập trình viên và nhà phát triển công nghệ có tên là Teahour.fm. Anh là giám đốc công nghệ tại Crytape, kỹ sư trưởng của dự án Shiren,và rất nhiều vai trò lập trình quan trọng khác.

Daniel là Nguyên Giám Đốc Kĩ Thuật tại imToken, một nền tảng ví số 1 Trung Quốc. Anh là CTO của công ty Yunbi và đồng sáng lập của ruby.china.org.

Những thành viên khác của Nervos cũng có nhiều kinh nghiệm chủ chốt trong những tập đoàn, dự án lớn. Ví dụ như Kevin Wang, anh là đồng sáng lập của Launch School, từng làm việc trong bộ phận xử lí dự liệu tại IBM Sillicon Valley Lab. Hay Bo Wang, anh là giám đốc sản phẩm của Cryptape, nguyên giám đốc tại viên nghiên cứu Blockchain của Tập đoàn đúc và in ấn tiền giấy Trung Quốc…Và rất nhiều gương mặt đình đám khác.

5. Đôi nét về CKByte

Token CKByte là token trên mạng lưới Nervos. Việc nắm giữ token CKByte cũng giống như nắm giữ hay sở hữu một phần mạng lưới chuỗi khối CKB (Common Knowledge Base) hay nói cách khác, token CKByte có chức năng lưu trữ giá trị và quản lí tài nguyên trên chuỗi khối. Tương đồng như việc người dùng sở hữu một mảnh đất trên mạng lưới, với việc sở hữu CKByte, người dùng có thể thuê không gian lưu trữ, sử dụng để lưu trữ tài sản, hợp đồng thông minh và các loại “kiến thức chung khác”, hay chỉ đơn giản và “giữ” token trong DAO của Nervos để bảo đảm giá trị.

Khi càng nhiều giá trị, token, tài sản, dữ liệu, và hợp đồng thông minh được triển khai hoặc lưu trữ trên mạng lưới, giá trị đồng CKByte sẽ được tăng lên. Đây là mô hình kinh tế token đột phá đảm bảo các tài sản có tính “lưu trữ giá trị” trên mạng lưới, giúp hợp nhất người tham gia và đảm bảo tương lai mạng lưới.

BKByte thể thiện khả năng lưu trữ của “cell”. Ví dụ, Alice có 1000 CK Bytes, cô có thể tạo là 1 “cell” với dung lượng 1000 Bytes, hoặc nhiều “cell” với tổng dung lượng là 1000 Bytes. 1000 Bytes đó được sử dụng để lưu trữ tài sản, ứng dụng và … Tổng dung lượng lưu trữ sẽ bằng hoặc nhỏ hơn số lượng lưu trữ cụ thể. Ví dụ, với một “cell” lưu trữ được 1000 bytes, Alice dùng 4 bytes để phân định cụ thể dung lượng, 64 bytes dùng cho việc khóa cell, và 128 bytes để lưu trữ, vậy thì Alice vẫn còn nhiều không gian để sử dụng do cô mới dùng 196 bytes.

Tương tự Bitcoin, CKB chưa phải là đơn vị nhỏ nhất, và chúng ta còn có CK Shannons với tỉ lệ 1 CK Byte bằng 100 000 000 CK Shannons. CK Shannons là đơn vị không thể chia nhỏ hơn, và được thiết kế trong trường hợp người ta cần chuyển giá trị nhỏ hơn 1 CKByte. Tuy nhiên, việc phát hành token CKByte lại không hoàn toàn giống như Bitcoin. Cụ thể là, tại lần đầu phát hành (initial supply), số token CKByte sẽ theo cơ chế giống như Bitcoin (và phần thưởng khối cũng sẽ giảm sau 4 năm một lần). Tuy nhiên, Nervos sẽ có cơ chế phát hành token lần 2 (hay còn gọi là secondary issuance), có vai trò quan trọng trong việc xử lí và giải quyết tình trạng lạm phát trong mạng lưới.

Chú ý: Giải đáp về Nervos DAO, đây là một mô hình hỗ trợ lạm phát giúp quản lí kho lưu trữ kênh (state) và cung cấp phần thưởng ổn định cho người đào (miner). Những người dùng token với mục đích lưu trữ giá trị có thể khóa token trong DAO của Nervos và nhận lãi suất theo tỉ lệ lạm phát, giúp giá trị tài sản luôn được duy trì.

6. Thông tin cụ thể về token sale của Nervos

Tổng lượng cung của CKByte trong khối Genesis (Khối sơ khai) là 33,6 tỉ CKB, dự án sẽ bán ra 20% trên tổng số này trong đợt bán cộng đồng sắp tới.

Giá token là 1 CKB = 0.01 USD

Token sẽ được phát hành tại Khối Đầu Tiên vào thời điểm phát hành mainnet, dự tính vào Quý 4 năm 2019.

Lượng cung đưa vào lưu thông ban đầu là 12 375 988 800 CKB

Con số cụ thể về Phân Bổ Token Nervos có thể tìm thấy tại đây

7. Quyền lợi của miner

Trong mạng lưới của Nervos, người đào được thưởng cả phần thưởng khối lẫn phí giao dịch. Họ sẽ được thưởng token ở lần phát hành nền tảng (base issuance) và một phần token trong đợt phát hành lần 2 (secondary issuance).

8. Lộ trình phát triển

Dự án Nervos đã được triển khai từ đầu năm 2018 với những lộ trình đi rất rõ ràng và đều đạt được như kì vọng. Vào Quý 3 năm 2018, Nervos đã ban đầu hoàn thành các sản phẩm như ví Neuron (phiên bản Alpha), Nervos Appchain (phiên bản Alpha), và trình duyệt blockchain Microscope (phiên bản Alpha)… Tất cả các sản phầm này đã được nâng cấp lên phiên bản Beta vào Quý 1 năm 2019. Testnet của mạng lưới Nervos cũng đã hoàn thành, trong Quý 2 và Quý 3 năm 2019, chúng ta sẽ thấy Nervos phát hành mainnet và từ đó chính thức là CKB coin, và thực hiện việc bán coin ra cộng đồng.

Thông tin đã có trên group chính thức của Nervos tại Việt Nam, chúng ta có thể truy cập theo link sau https://t.me/nervosvietnam

9 . Tóm lại

Nervos là dự án mang ý tưởng không mới, nhưng có nhiều cải biến. Nếu các blockchain khác cố gắng thay đổi thuật toán đồng thuận (một thuật toán đồng thuận mới chưa được kiểm chứng  tiềm tàng rủi ro cao) thì Nervos lại giải quyết bài toán về khả năng mở rộng và tính phi tập trung bằng các kết hợp điểm mạnh của các thuật toán ấy. Dự án được  xây dựng bởi nhiều nhà phát triển tiềm năng, tài giỏi, có những vị trí nhất định trong  các doanh nghiệp blockchain đình đám như imToken hay CITA…

Chia sẻ  
  
  
  
0% Rating
Điểm: 0 / 5
0 Bình chọn

Christina

Sự khác biệt giữa một thách thức và một cơ hội nằm ở thái độ của bạn. Khi niềm tin của bạn lớn hơn nỗi sợ hãi, thách thức sẽ thành cơ hội của bạn.

Đọc nhiều

NHẬN ĐĂNG KÝ NHẬN TIN TỪ BIGCOIN VIETNAM

" TIÊU CHÍ ĐẦU TƯ ICO THÀNH CÔNG và REVIEW ICO HOT hàng tuần"

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin và các dự án công nghê Blockchain