Gửi bài viết tới BigCoin

Dẫn giải về hợp đồng thông minh của blockhain

Đăng bởi: dangthang  - 09/06/2018 - 602 lượt xem
Chia sẻ
 

Hợp đồng thông minh là gì? 

Nói về một trong những nhân tố quan trọng của blockchain, chúng ta không thể không nhắc đến hợp đồng thông minh. Thuật ngữ này được đề xuất lần đầu tiên vào năm 1995 bởi một học giả pháp lý đa lĩnh vực nổi tiếng, Nick Szabo, người đã tự cho xuất bản thuật ngữ đó. Trong bài viết ông định nghĩa hợp đồng thông minh như sau: “Một hợp đồng thông minh là tập hợp nhiều lời hứa dưới dạng kỹ thuật số, bao gồm các thỏa thuận mà những bên tham gia đã đồng ý thực hiện.” Nó cũng có nghĩa là trong môi trường này, hợp đồng thông minh có nhiều tiềm năng lớn. Hợp đồng thông minh là những hợp đồng tự động với các điều khoản thỏa thuận giữa bên mua và bên bán được viết trực tiếp vào các dòng code. Mã code và thỏa thuận tồn tại xuyên suốt mạng lưới Blockchain phân quyền. Hợp đồng thông minh cho phép giao dịch và thỏa thuận đáng tin cây được thực hiện giữa những bên ẩn danh khác nhau mà không cần đến một cơ quan trung ương, hệ thống pháp lý hoặc một cơ chế thực thi bên ngoài. Nó giúp theo dõi quá trình giao dịch, đảm bảo tính minh bạch và không cho phép thay đổi giao dịch đã thực hiện.

Đến đây, có thể nhiều người vẫn chưa hoàn toàn hiểu về loại hợp đồng này. Hãy xem một ví dụ sau: trong một hợp động thông thường, giả sử công ty A và B ký một thỏa thuận, bên A vi phạm hợp đồng trong thời gian thực hiện, gây tổn thất cho bên B. B muốn đòi lại quyền lợi và kiện A ra tòa. Ngay cả khi B thắng kiện, sau khi phán quyết của quan tòa có hiệu lực, anh ta vẫn cần phải xin tòa quyền thực thi bao gồm việc tạo hồ sơ vụ kiện, cung cấp chứng cứ về tài sản,... Mỗi bên tham gia sẽ rất mệt mỏi trong suốt quá trình xử lý, đặc biệt là bên nạn nhân B. Hợp đồng thông minh giúp mọi việc trở nên dễ dàng hơn. Sự khác nhau giữa một hợp đồng thông minh và hợp đồng thông thường là ở “sự thông minh.” Nó không hoạt động dựa trên đánh giá chủ quan của con người mà thông qua các mã code. Khi một sự kiện kích hoạt điều khoản hợp đồng, mã code sẽ tự động được thực hiện. Cụ thể, nếu các điều kiện được đáp ứng một cách thỏa đáng, nó sẽ được tiến hành dù cho người tham gia có đồng  ý hay không.

Sự cần thiết của hợp đồng thông minh

Trong thế giới thực, hợp đồng được coi là có hiệu lực sau khi chúng được in trên giấy trắng mực đen, còn trong mạng lưới, hợp đồng được ghi lại trên các mã code. Tuy nhiên dù trong thế giới thực hay trong mạng lưới, vẫn tồn tại một lỗ hổng trong hợp đồng – độ tin cậy. Dù cho có là ngân hàng hay bất kỳ một tổ chức nào đi chăng nữa, không gì là an toàn 100% mà không có rủi ro cả. Khi họ nảy sinh một ý định đen tối, hậu quả sẽ thật khôn lường. Hiện giờ chúng ta đang sử dụng một hệ thống có thể giải quyết được vấn đề về độ tin cậy trong khi vẫn đảm bảo được việc thực hiện hợp đồng. Công nghệ blockchain có tính năng phân quyền, không cho phép thay đổi giao dịch, với độ tin cậy cao đáp ứng được những điều kiện cần thiết của một hợp đồng thông minh thực sự.

Kết quả hình ảnh cho smart contract

Nguyên lý của hợp đồng thông minh

Công nghệ blockchain mang lại cho chúng ta một hệ thống phân quyền, đáng tin cậy, tránh gian lận. Trong môi trường này, hợp đồng thông minh bao gồm quá trình xử lý giao dịch và cơ chế lưu trữ, cũng như một máy trạng thái hoàn chỉnh cho việc chấp nhận và xử lý nhiều hợp đồng thông minh; Việc duy trì và xử lý giao dịch được thực hiện trên blockchain. Quá trình xử lý chủ yếu bao gồm các dữ liệu cần gửi, nhưng các sự kiện là những mô tả về các dữ liệu này. Sau xử lý, sự kiện được chuyển qua hợp đồng thông minh, trạng thái tài nguyên của nguồn lực hợp đồng sẽ được cập nhật, sau đó kích hoạt hợp đồng thông minh thực hiện những phán quyết của máy trạng thái. Nếu một hoặc nhiều hành động của điều kiện kích hoạt trong máy trạng thái tự động được thỏa mãn, hợp động sẽ được tự động thực hiện bởi máy trạng thái theo những thông tin cài sẵn. Theo điều kiện kích hoạt trong thông tin mô tả sự kiện, hệ thống hợp đồng thông minh tự động gửi đi những nguồn lực và sự kiện dữ liệu cài sẵn từ hợp đồng thông minh khi điều kiện kích hoạt được thỏa mãn; điểm mấu chốt của cả hệ thông hợp đồng thông minh nằm ở hợp đồng thông minh, cách mô-đun hợp đồng thông minh xử lý giao dịch và sự kiện hoặc một nhóm các giao dịch và sự kiện. Hợp đồng thông minh chỉ là một hệ thống bao gồm mô-đun xử lý giao dịch và máy trạng thái. Nó không tạo ra hợp đồn thông minh hay thay đổi hợp đồng thông minh; nó tồn tại chỉ để đảm bảo cho các lời hứa dưới dạng kỹ thuật số phức tạp trong các điều kiện kích hoạt có thể được thực hiện một cách chính xác theo mong muốn của người tham gia.

Quá trình xây dựng và thực hiện hợp đồng thông minh dựa trên blockchain được chia ra thành các bước sau:

  1. Nhiều người dùng tham gia tạo lập nên một hợp đồng thông minh;
  2. Hợp đồng được mở rộng khắp mạng P2P và được lưu trữ trên blockhchain;
  3. Hợp đồng thông minh xây dựng bởi blockchain được tự động thực hiện.

Kết quả hình ảnh cho intervalue

Hợp đồng thông minh của InterValue

Được xây dựng trên hợp đồng thông minh và máy ảo Moses Virtual Machine (MVM), InterValue có chung ý tưởng với thiết kế phân cấp của hệ thống lưu trữ máy tính và hỗ trợ cả hợp đồng thông minh Turing khai báo không hoàn chỉnh (Declarative Turing-incomplete) và hợp đồng thông minh Turing hoàn chỉnh nâng cao (Advanced Turing-complete). Người dùng lựa chọn giữa hai loại hợp đồng thông minh tùy vào kinh nghiệm và nhu cầu giao dịch để đạt được sự cân bằng giữa độ an toàn, tính năng, độ phức tạp và chi phí.  Hợp đồng khai báo thì dễ sử dụng, với mức độ an toàn cao và gần với các báo cáo hợp đồng hợp pháp. Hợp đồng nâng cao thì khó sử dụng hơn, chủ yếu được dùng để phát triển ứng dụng phân quyền với mức độ logic phức tạp. Hai loại hợp đồng thông minh có những cơ chế tính phí khác nhau. Hợp đồng khai báo tính phí theo số lượng byte được tạo ra trong khi hợp đồng thông minh tính phí theo số token INVE được tiêu thụ. Trong hợp đồng thông minh, chúng tôi thiết kế máy MVM hỗ trợ hợp đồng phi Turing khai báo cũng như hợp đồng Turing hoàn chỉnh nâng cao được lập trình bằng ngôn ngữ Moses. MVM có thể tiếp cận dữ liệu blockchain một cách thuận tiện và an toàn, hỗ trợ phát hành tài sản bên thứ ba mà có thể được tích hợp vào các ứng dụng trên blockchain công khai, riêng tư hoặc blockchain hỗn hợp.

Tìm hiểu thêm tại: http://www.inve.one/

Tham gia telegram của chúng tôi tại: https://t.me/InterValueProject

Nguồn: Medium

Bạn đang đọc: Dẫn giải về hợp đồng thông minh blockhain tại Hỏi đáp

Biên soạn: Bigcoinvietnam

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
93.33% Rating
Điểm: 4.67 / 5
3 Bình chọn

dangthang

Mình là một thành viên trong team dịch bài của Bigcoinvietnam. Hi vọng có thể mang đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về tiền mã hóa và công nghệ blockchain.

Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần


Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần

So với cơ chế của bằng chứng cổ phần-PoS (Proof of Stake) trước đây, thuật toán đồng thuận bằng chứng ủy quyền cổ phần- DPoS (Delegated Proof of Stake) được nhiều người coi là phiên bản hiệu quả và dân chủ hơn.

 

Vì bằng chứng công việc (PoW) đòi hỏi nhiều nguồn lực từ bên ngoài trong việc thiết kế, nên PoS và DPoS đều được sử dụng làm phương án thay thế cho thuật toán đồng thuận PoW. Thuật toán PoW sử dụng một số lượng lớn các phép tính để đảm bảo một sổ cái phân tán không bị thay đổi, minh bạch và phi tập trung. Ngược lại, PoS và DPoS cần ít tài nguyên hơn, nên trong phần thiết kế sẽ bền vững và thân thiện với môi trường hơn. Để hiểu nguyên tắc làm việc của DPoS, trước tiên chúng ta phải nắm được một số kiến ​​thức cơ bản về PoW và PoS.

 

Bằng chứng công việc (PoW)

Hầu hết các hệ thống tiền điện tử chạy trên Blockchain-một sổ cái phân tán, và PoW là thuật toán đồng thuận đầu tiên được sử dụng. Nó tạo thành phần cốt lõi của giao thức Bitcoin, chịu trách nhiệm tạo các khối mới và giữ an toàn cho mạng (thông qua khai thác). Bitcoin đã được đề xuất như một sự thay thế cho một hệ thống tiền tệ truyền thống toàn cầu tập trung và không hiệu quả.

Proof-of-work giới thiệu một giao thức đồng thuận khả thi, khiến việc chuyển tiền không còn cần phải thông qua một tổ chức tập trung tiến hành. Nó cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán phi tập trung trong thời gian thực trên một mạng kinh tế ngang hàng, loại bỏ nhu cầu về các đơn vị trung gian và giảm chi phí giao dịch tổng thể.

Cùng với các loại nút khác, hệ thống PoW được duy trì bởi một mạng lưới các nút khai thác. Nó sử dụng phần cứng chuyên dụng (máy khai thác ASIC) để cố gắng giải quyết các vấn đề mã hóa phức tạp và trung bình mười phút sẽ khai thác được một khối mới. Người khai thác có thể thêm các khối mới vào Blockchain chỉ sau khi họ tìm ra giải pháp cho khối đó. Nói cách khác, người khai thác chỉ có thể làm điều này sau khi hoàn thành PoW, và PoW sẽ dùng số tiền điện tử mới được khai thác và tất cả phí giao dịch cho khối này để thưởng cho người khai thác. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi chi phí cực kỳ cao vì nó cần nhiều năng lượng và nhiều lần thử thất bại. Ngoài ra, phần cứng ASIC cũng rất đắt tiền.

Ngoài chi phí bảo trì hệ thống, còn có những vấn đề khiến hệ thống PoW bị gây nhiễu - đặc biệt là về khả năng mở rộng (lượng giao dịch mỗi giây là rất hạn chế). Tuy nhiên, Blockchains PoW được coi là an toàn và đáng tin cậy nhất, và nó vẫn là tiêu chuẩn cho các giải pháp chịu lỗi.

 

Bằng chứng cổ phần (PoS)

Các thuật toán đồng thuận PoS là phương án thay thế phổ biến nhất cho bằng chứng công việc (PoW). Bằng chứng cổ phần được thiết kế để giải quyết sự thiếu hiệu quả và một số vấn đề mới phát sinh trên các Blockchain dựa trên PoW. Nó tập trung xem xét chi phí khai thác PoW (tiêu thụ điện năng và phần cứng). Về cơ bản, PoS dùng cách xác định để đảm bảo (tính bảo mật) của Blockchain. Trong các hệ thống này không còn có sự khai thác ở đây nữa, và việc xác minh các khối mới phụ thuộc vào số lượng tiền như là cổ phiếu. Một người nắm giữ càng nhiều tiền, xác suất được chọn làm người xác nhận khối càng cao (còn được gọi là thợ đúc xu hoặc thợ rèn).

Mặc dù PoW phụ thuộc vào đầu tư từ bên ngoài (tiêu thụ năng lượng và phần cứng), nhưng PoS củng cố tính bảo mật của Blockchain bằng cách đầu tư nội bộ (tiền điện tử của chính nó).

Ngoài ra, hệ thống Proof-of-Stake khiến việc tấn công blockchain trở nên tốn kém hơn, vì các cuộc tấn công thành công cần ít nhất 51% tổng lượng xu hiện có. Và các cuộc tấn công thất bại sẽ gây ra thiệt hại kinh tế lớn. Mặc dù PoS có những lợi thế khiến người ta phải tín phục và cơ hội phát triển là rất lớn, nhưng hệ thống này vẫn còn ở giai đoạn đầu và chưa được thử nghiệm trên quy mô lớn hơn.

 

Bằng chứng cổ phần ủy quyền (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS) đã được đưa ra bởi Daniel Larimer (BM) vào năm 2014. Bitshares, Steem, Ark và Lisk là một số dự án tiền điện tử sử dụng thuật toán đồng thuận DPoS.

Các Blockchain dựa trên DPoS có một hệ thống bỏ phiếu và người có lợi ích liên quan sẽ giao công việc của họ cho các bên thứ ba. Nói cách khác, họ có thể bỏ phiếu cho một số đại diện thay họ bảo vệ mạng. Các đại diện còn được gọi là nhân chứng và họ có trách nhiệm đạt được sự đồng thuận trong quá trình tạo và xác minh các khối mới. Quyền bỏ phiếu tỷ lệ thuận với số lượng xu được giữ bởi mỗi người dùng và hệ thống bỏ phiếu cũng khác nhau theo từng dự án. Nói tóm lại thì, mỗi đại diện đưa ra một đề xuất riêng khi họ yêu cầu bỏ phiếu. Thông thường, các đại diện thu thập các phần thưởng và chia chúng theo tỷ lệ cho người bỏ phiếu.

Do đó, thuật toán DPoS tạo ra một hệ thống bỏ phiếu phụ thuộc trực tiếp vào danh tiếng của người đại diện. Nếu một nút được chọn hoạt động không đúng hoặc không hoạt động hiệu quả, nó sẽ sớm bị loại và bị thay thế bởi một nút khác.

Về mặt hiệu suất, so với PoW và PoS, thì blockchain DPoS có khả năng mở rộng hơn và có khả năng xử lý giao dịch (TPS) mỗi giây được nhiều hơn.

 

DPoS và PoS

Mặc dù DPoS và PoS khá giống nhau về mặt lợi ích, nhưng DPoS đã đưa ra một hệ thống bỏ phiếu dân chủ hết sức mới, để chọn ra nhà sản xuất khối. Vì hệ thống DPoS được duy trì bởi các người bầu chọn, các đại diện cần phải có động lực trung thực và hiệu quả, nếu không họ sẽ bị bỏ phiếu loại. Ngoài ra, giao dịch mỗi giây của Blockchain DPoS thường nhanh hơn Blockchain PoS.

 

DPoS và PoW

Không giống như PoS đang phải cố gắng giải quyết các vấn đề của PoW, thì DPoS được thiết kế để đơn giản hóa quy trình tạo khối. Do đó, hệ thống DPoS có thể xử lý một số lượng lớn các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Cách sử dụng của DPoS khác với PoW và PoS. Vì Proof-of-work vẫn được công nhận là thuật toán đồng thuận bảo mật nhất, nên hầu hết các giao dịch tài chính sẽ được diễn ra ở đây. PoS nhanh hơn PoW và có thể chính vì thế nên nó có nhiều tính năng sử dụng hơn. DPoS giới hạn tầm quan trọng của cổ phần trong quá trình bầu chọn các nhà sản xuất khối. Không giống như cạnh tranh dựa trên hệ thống PoW, việc tạo thành khối thực tế là được xác định trước. Mỗi một nhân chứng sẽ lần lượt sản xuất các khối. Một số người cho rằng DPoS nên được xem như là một hệ thống bằng chứng có thẩm quyền.

 

Kết luận

DPoS rất khác so với PoW và thậm chí là cả PoS. Nó sẽ đưa việc bỏ phiếu của những người có lợi ích liên quan vào và coi đó như là một cách thức để quyết định và thúc đẩy các đại diện(hoặc nhân chứng) trung thực và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình sản xuất khối thực tế hoàn toàn khác với hệ thống PoS, và trong phần lớn các trường hợp thì nó cho thấy hiệu suất cao hơn về mặt giao dịch mỗi giây.

 

Trích nguồn: binance.vision

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

Tags
Chia sẻ  
  
  
  
93.33% Rating
Điểm: 4.67 / 5
3 Bình chọn