Gửi bài viết tới BigCoin

[Dành cho người mới] 3 loại token ICO bạn cần biết

Đăng bởi: Mi_A  - 22/09/2018 - 5987 lượt xem
Chia sẻ
 

ICO - Initial Coin Offering,  là một mô hình huy động vốn dành cho các dự án tiền mã hóa, ICO có thể cho phép các công ty statsup tránh tuân thủ quy định và trung gian như nhà đầu tư mạo hiểm, ngân hàng và sàn giao dịch chứng khoán. ICO có thể nằm ngoài các quy định hiện hành, tùy thuộc vào bản chất của dự án, hoặc bị cấm hoàn toàn ở một số khu vực pháp lý, chẳng hạn như Trung Quốc và Hàn Quốc. 

Tuy nhiên, không phải tất cả các ICO đều tương đương với nhau; trên thực tế, có ít nhất ba 3 loại ICO token được phát hành thông qua các đợt crowdsales này.


Có thể bạn quan tâm:

 

 

Các nhà đầu tư thường cố gắng phân biệt ICO token rơi vào loại nào, để đưa ra quyết định đầu tư tài chính đối với dự án đó hay không. Dưới đây là ba loại ICO token chính mà các bạn sẽ hay gặp :

 

Equity Token

Một trong những ứng dụng hứa hẹn nhất của các hợp đồng thông minh dựa trên Ethereum là tiềm năng cho các công ty startup phát hành cổ phiếu hoặc equity token – thông qua các đợt ICO. Điều này sẽ mang lại lợi ích cho các công ty khởi nghiệp vì họ sẽ gặp ít rào cản khi thâm nhập vào thị trường tài chính hơn nhiều so với trước đây. Nó sẽ làm cho nhà đầu tư trung bình dễ tiếp cận với giao dịch chứng khoán hơn và cho phép các cổ đông hoạt động tích cực hơn trong quá trình quản trị doanh nghiệp vì việc bỏ phiếu có thể được thực hiện một cách minh bạch hơn thông qua blockchain.

Do thiếu một số quy định và hướng dẫn, một vài công ty khởi nghiệp đã cố gắng bán equity token. Tuy nhiên, Delaware gần đây đã thông qua một dự luật cho phép các công ty duy trì một danh sách cổ đông trên blockchain, cho phép giao dịch cổ phiếu trên blockchain.

Do đó, việc equity token có thể vươn lên đóng vai trò trung tâm trong lĩnh vực tiền mã hóa sẽ chỉ còn là vấn đề thời gian.

 

Security Token

Security là phân loại rộng hơn equity token, vì nó bao gồm bất kỳ loại tài sản nào có thể trade. Thông qua ICO, nhà đầu tư có quyền truy cập vào nhiều loại security token khác nhau, từ các coin cho đến kim loại quý, miễn là chúng được hỗ trợ bởi bất động sản.

Tại Mỹ, các đợt token sales và đầu tư này tuân theo các quy định về chứng khoán của SEC. SEC v. Howey đã thiết lập các hướng dẫn về cách xem xét liệu một thỏa thuận tài chính có liên quan đến hợp đồng đầu tư và có cần phải tuân thủ các quy định về chứng khoán hay không. Theo ý kiến của lãnh đạo công ty Cooley LLP FintechMarco Santori, cách phân loại này sẽ tạo nên một sự an toàn nếu nó liên quan đến “một khoản tiền đầu tư, và một doanh nghiệp bình thường mong muốn đạt được lợi nhuận từ sự nỗ lực của những người khác.”

 

 

Utility Token

Có lẽ, hầu hết các token đều là securities token do phần lớn người tham gia ICO đều vì các cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, nếu một token không đáp ứng được ba yêu cầu của bài kiểm tra Howey, nó có thể được phân loại là “utility token”. Utility token, cũng có thể được gọi là app coin hoặc app token, cung cấp cho người dùng quyền truy cập vào một sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ví dụ, Filecoin – đã lập một kế hoạch cho đợt ICO trị giá $257 triệu để cung cấp một dịch vụ lưu trữ đám mây phi tập trung nhằm tận dụng không gian ổ cứng máy tính không sử dụng. Những người đóng góp trong đợt ICO đó đã nhận được token và họ sẽ có thể sử dụng chúng để mua dung lượng lưu trữ từ Filecoin khi dịch vụ này bắt đầu khởi chạy.

 

 

Vì tổng nguồn cung đều được đã được định sẵn, các Utility token có thể được đánh giá cao nếu nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ tăng lên. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên thận trọng với các công ty khởi nghiệp xác định token của họ là utility hoặc app coin nhưng vẫn coi đó là một khoản đầu tư vì có khả năng các nhà quản lý sẽ xem xét tài sản đó như một loại chứng khoán.

Điều quan trọng cần lưu ý là “utility token” là một phân loại token, chứ không phải là một quy tắc pháp lý. SEC đã không đưa ra hướng dẫn chính thức về utility token, do đó các công ty trong ngành này không chắc chắn rằng liệu họ có cần phải tuân theo các quy định về chứng khoán hay không.

 

Bạn đang đọc: " [Dành cho người mới] 3 loại token ICO bạn cần biết "   tại: DÀNH CHO NGƯỜI MỚI

Tổng hợp và biên soạn: Bigcoinvietnam.com

Nguồn: strategiccoin

Chia sẻ  
  
  
  
60.23% Rating
Điểm: 3.01 / 5
523 Bình chọn

Mi_A

Là member của nhóm Core Team - Team chuyên phân tích các dự án Coins, ICO chuyên nghiệp của Bigcoinvietnam.

Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần


Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần

So với cơ chế của bằng chứng cổ phần-PoS (Proof of Stake) trước đây, thuật toán đồng thuận bằng chứng ủy quyền cổ phần- DPoS (Delegated Proof of Stake) được nhiều người coi là phiên bản hiệu quả và dân chủ hơn.

 

Vì bằng chứng công việc (PoW) đòi hỏi nhiều nguồn lực từ bên ngoài trong việc thiết kế, nên PoS và DPoS đều được sử dụng làm phương án thay thế cho thuật toán đồng thuận PoW. Thuật toán PoW sử dụng một số lượng lớn các phép tính để đảm bảo một sổ cái phân tán không bị thay đổi, minh bạch và phi tập trung. Ngược lại, PoS và DPoS cần ít tài nguyên hơn, nên trong phần thiết kế sẽ bền vững và thân thiện với môi trường hơn. Để hiểu nguyên tắc làm việc của DPoS, trước tiên chúng ta phải nắm được một số kiến ​​thức cơ bản về PoW và PoS.

 

Bằng chứng công việc (PoW)

Hầu hết các hệ thống tiền điện tử chạy trên Blockchain-một sổ cái phân tán, và PoW là thuật toán đồng thuận đầu tiên được sử dụng. Nó tạo thành phần cốt lõi của giao thức Bitcoin, chịu trách nhiệm tạo các khối mới và giữ an toàn cho mạng (thông qua khai thác). Bitcoin đã được đề xuất như một sự thay thế cho một hệ thống tiền tệ truyền thống toàn cầu tập trung và không hiệu quả.

Proof-of-work giới thiệu một giao thức đồng thuận khả thi, khiến việc chuyển tiền không còn cần phải thông qua một tổ chức tập trung tiến hành. Nó cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán phi tập trung trong thời gian thực trên một mạng kinh tế ngang hàng, loại bỏ nhu cầu về các đơn vị trung gian và giảm chi phí giao dịch tổng thể.

Cùng với các loại nút khác, hệ thống PoW được duy trì bởi một mạng lưới các nút khai thác. Nó sử dụng phần cứng chuyên dụng (máy khai thác ASIC) để cố gắng giải quyết các vấn đề mã hóa phức tạp và trung bình mười phút sẽ khai thác được một khối mới. Người khai thác có thể thêm các khối mới vào Blockchain chỉ sau khi họ tìm ra giải pháp cho khối đó. Nói cách khác, người khai thác chỉ có thể làm điều này sau khi hoàn thành PoW, và PoW sẽ dùng số tiền điện tử mới được khai thác và tất cả phí giao dịch cho khối này để thưởng cho người khai thác. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi chi phí cực kỳ cao vì nó cần nhiều năng lượng và nhiều lần thử thất bại. Ngoài ra, phần cứng ASIC cũng rất đắt tiền.

Ngoài chi phí bảo trì hệ thống, còn có những vấn đề khiến hệ thống PoW bị gây nhiễu - đặc biệt là về khả năng mở rộng (lượng giao dịch mỗi giây là rất hạn chế). Tuy nhiên, Blockchains PoW được coi là an toàn và đáng tin cậy nhất, và nó vẫn là tiêu chuẩn cho các giải pháp chịu lỗi.

 

Bằng chứng cổ phần (PoS)

Các thuật toán đồng thuận PoS là phương án thay thế phổ biến nhất cho bằng chứng công việc (PoW). Bằng chứng cổ phần được thiết kế để giải quyết sự thiếu hiệu quả và một số vấn đề mới phát sinh trên các Blockchain dựa trên PoW. Nó tập trung xem xét chi phí khai thác PoW (tiêu thụ điện năng và phần cứng). Về cơ bản, PoS dùng cách xác định để đảm bảo (tính bảo mật) của Blockchain. Trong các hệ thống này không còn có sự khai thác ở đây nữa, và việc xác minh các khối mới phụ thuộc vào số lượng tiền như là cổ phiếu. Một người nắm giữ càng nhiều tiền, xác suất được chọn làm người xác nhận khối càng cao (còn được gọi là thợ đúc xu hoặc thợ rèn).

Mặc dù PoW phụ thuộc vào đầu tư từ bên ngoài (tiêu thụ năng lượng và phần cứng), nhưng PoS củng cố tính bảo mật của Blockchain bằng cách đầu tư nội bộ (tiền điện tử của chính nó).

Ngoài ra, hệ thống Proof-of-Stake khiến việc tấn công blockchain trở nên tốn kém hơn, vì các cuộc tấn công thành công cần ít nhất 51% tổng lượng xu hiện có. Và các cuộc tấn công thất bại sẽ gây ra thiệt hại kinh tế lớn. Mặc dù PoS có những lợi thế khiến người ta phải tín phục và cơ hội phát triển là rất lớn, nhưng hệ thống này vẫn còn ở giai đoạn đầu và chưa được thử nghiệm trên quy mô lớn hơn.

 

Bằng chứng cổ phần ủy quyền (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS) đã được đưa ra bởi Daniel Larimer (BM) vào năm 2014. Bitshares, Steem, Ark và Lisk là một số dự án tiền điện tử sử dụng thuật toán đồng thuận DPoS.

Các Blockchain dựa trên DPoS có một hệ thống bỏ phiếu và người có lợi ích liên quan sẽ giao công việc của họ cho các bên thứ ba. Nói cách khác, họ có thể bỏ phiếu cho một số đại diện thay họ bảo vệ mạng. Các đại diện còn được gọi là nhân chứng và họ có trách nhiệm đạt được sự đồng thuận trong quá trình tạo và xác minh các khối mới. Quyền bỏ phiếu tỷ lệ thuận với số lượng xu được giữ bởi mỗi người dùng và hệ thống bỏ phiếu cũng khác nhau theo từng dự án. Nói tóm lại thì, mỗi đại diện đưa ra một đề xuất riêng khi họ yêu cầu bỏ phiếu. Thông thường, các đại diện thu thập các phần thưởng và chia chúng theo tỷ lệ cho người bỏ phiếu.

Do đó, thuật toán DPoS tạo ra một hệ thống bỏ phiếu phụ thuộc trực tiếp vào danh tiếng của người đại diện. Nếu một nút được chọn hoạt động không đúng hoặc không hoạt động hiệu quả, nó sẽ sớm bị loại và bị thay thế bởi một nút khác.

Về mặt hiệu suất, so với PoW và PoS, thì blockchain DPoS có khả năng mở rộng hơn và có khả năng xử lý giao dịch (TPS) mỗi giây được nhiều hơn.

 

DPoS và PoS

Mặc dù DPoS và PoS khá giống nhau về mặt lợi ích, nhưng DPoS đã đưa ra một hệ thống bỏ phiếu dân chủ hết sức mới, để chọn ra nhà sản xuất khối. Vì hệ thống DPoS được duy trì bởi các người bầu chọn, các đại diện cần phải có động lực trung thực và hiệu quả, nếu không họ sẽ bị bỏ phiếu loại. Ngoài ra, giao dịch mỗi giây của Blockchain DPoS thường nhanh hơn Blockchain PoS.

 

DPoS và PoW

Không giống như PoS đang phải cố gắng giải quyết các vấn đề của PoW, thì DPoS được thiết kế để đơn giản hóa quy trình tạo khối. Do đó, hệ thống DPoS có thể xử lý một số lượng lớn các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Cách sử dụng của DPoS khác với PoW và PoS. Vì Proof-of-work vẫn được công nhận là thuật toán đồng thuận bảo mật nhất, nên hầu hết các giao dịch tài chính sẽ được diễn ra ở đây. PoS nhanh hơn PoW và có thể chính vì thế nên nó có nhiều tính năng sử dụng hơn. DPoS giới hạn tầm quan trọng của cổ phần trong quá trình bầu chọn các nhà sản xuất khối. Không giống như cạnh tranh dựa trên hệ thống PoW, việc tạo thành khối thực tế là được xác định trước. Mỗi một nhân chứng sẽ lần lượt sản xuất các khối. Một số người cho rằng DPoS nên được xem như là một hệ thống bằng chứng có thẩm quyền.

 

Kết luận

DPoS rất khác so với PoW và thậm chí là cả PoS. Nó sẽ đưa việc bỏ phiếu của những người có lợi ích liên quan vào và coi đó như là một cách thức để quyết định và thúc đẩy các đại diện(hoặc nhân chứng) trung thực và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình sản xuất khối thực tế hoàn toàn khác với hệ thống PoS, và trong phần lớn các trường hợp thì nó cho thấy hiệu suất cao hơn về mặt giao dịch mỗi giây.

 

Trích nguồn: binance.vision

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

Chia sẻ  
  
  
  
60.23% Rating
Điểm: 3.01 / 5
523 Bình chọn
Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin và các dự án công nghê Blockchain