Gửi bài viết tới BigCoin

[ICO REVIEW]- DREP là gì? Hệ sinh thái danh tiếng phi tập trung dựa trên công nghệ Blockchain cho các nền tảng Internet.

Đăng bởi: Alice  - 15/06/2018 - 259 lượt xem
Chia sẻ
 

Các nền tảng Internet hiện nay đang phải đối mặt với nhiều thách thức như: chủ động trong việc xây dựng profile danh tiếng, các tài khoản và thông tin giả mạo làm giảm giá trị danh tiếng của người dùng và các nền tảng này chưa tiếp cận tới các dữ liệu danh tiếng tiềm năng. DREP Foundation được thiết kế ra nhằm giải quyết tất cả những thách thức trên.

 

1. Cộng đồng

Facebook: 84 lượt follow https://www.facebook.com/DREPFoundation/ 

Telegram: 14642 thành viên https://t.me/DREP_foundation

Kakaotalk: 185 thành viên https://open.kakao.com/o/g5NUg5N

Linked in: 66 lượt follow https://www.linkedin.com/company/DREP-foundation/

Twitter: 844 lượt follow https://twitter.com/DREP_foundation

Medium: 165 follow https://medium.com/@DREP_Foundation

 

2. Giới thiệu khái quát

 

DREP là gì?

DREP là một hệ sinh thái danh tiếng phi tập trung bao gồm public chain, protocol dựa trên danh tiếng và các công cụ nhằm thúc đẩy sức mạnh cho các nền tảng Internet.

DREP Foundation tạo ra một ứng dụng danh tiếng phi tập trung-gọi là DRApps. Ứng dụng này giúp các nền tảng Internet mã hóa những lượt truy cập vào nền tảng đồng thời kết nối với các nền tảng Internet khác.

Sứ mệnh: thúc đẩy và phát triển cộng đồng Internet công khai, minh bạch, gắn kết và chất lượng cao.

Tầm nhìn: xây dựng nền tảng danh tiếng dựa trên Blockchain cho các ứng dụng trên các nền tảng Internet.

Các nền tảng Internet: DREP mục tiêu hướng tới 4 nền tảng Internet chính:

Nền tảng thương mại điện tử: là nền tảng diễn ra các giao dịch hàng hóa dịch vụ thật và ảo và các giao dịch này phụ thuộc chủ yếu vào danh tiếng của người mua và người bán.

Nền tảng xã hội: chứa các đặc điểm cụ thể của người dùng và danh tiếng của nền tảng được phản ánh qua hành vi của người sử dụng.

Nền tảng công cụ: cung cấp cho người sử dụng các công cụ khác nhau, chẳng hạn như các công cụ liên quan tới giao diện và danh tiếng sẽ được phản ánh qua việc xác nhận về chức năng của các công cụ.

Nền tảng nội dung: chứa các nội dung hướng tới cả người dùng và nhà cung cấp do đó danh tiếng của nền tảng này sẽ tập trung vào số lượng và chất lượng của nội dung.

 

Làm thế nào để các nền tảng  Internet được tham gia vào hệ thống DREP?

 

Bước 1: Các nền tảng Internet sẽ gửi một bảng câu hỏi tìm kiếm thông tin cho DREP Foundation.

Bước 2: DREP sẽ phân tích các thông tin về nền tảng Internet và cấu trúc công nghệ.

Bước 3: Sau khi xác nhận đầy đủ thông tin, nền tảng Internet và DREP bắt đầu hợp tác.

Bước 4: Hai bên cùng lược bỏ một số công nghệ kỹ thuật để phát triển chung.

Bước 5: Kiểm tra các API(giao diện lập trình ứng dụng) và plug-in

Bước 6: Nền tảng xác nhận tham gia vào các pool chia sẻ dữ liệu danh tiếng.

Bước 7: Nền tảng theo dõi tỉ lệ gia tăng người dùng và độ tương tác.

 

3. Công nghệ khác biệt

Điểm tạo nên sự đặc biệt cho DREP là xây dựng cấu trúc của DREP chain. Cấu trúc này gồm 3 lớp:

 

Phân lớp ứng dụng ( Application layer): Phân lớp này cho phép người dùng sử dụng được nhiều ứng dụng trong hệ sinh thái DREP. Phân lớp này cũng phù hợp với tất cả các nền tảng Internet mà DREP mong muốn hướng tới như các nền tảng thương mại điện tử, nền tảng xã hội, nền tảng công cụ, nền tảng nội dung, v.v.  Phân lớp dịch vụ chính(Core Service Layer): Core Service Layer đóng vai trò quan trọng trong cả hệ thống và là phần cải tiến của DREP. Thành phần chính của Core Service Layer:

  • Thư viện chứa các thuật toán đánh giá danh tiếng: Trong hệ thống của DREP, các thuật toán được thiết kế để xác định giá trị danh tiếng trên đa dạng lĩnh vực. Bên cạnh đó, DREP cũng tạo ra một nền tảng thuật toán cho bên thứ ba nhằm nỗ lực khuyến khích người dùng tự tạo một thuật toán riêng của mình.
  • Cơ chế tiền tệ hóa danh tiếng: Trong hệ thống DREP, DREP sẽ phát hành ra loại token gọi lại DREP token và các DRApps cũng tạo ra một loại token riêng gọi là Reptoken. Hơn nữa, DREP tạo ra một mô-đun kết với DREP token và Reptoken nhằm tạo thành một hệ thống kinh tế hoàn chỉnh.
  • Cơ chế bỏ phiếu: hệ thống bỏ phiếu chính là một cổng thông tin để tiếp nhận những lời bình luận và phản hồi của người dùng về danh tiếng. Người dùng nào có nội dung và danh tiếng tốt thì sẽ nhận được giải thưởng xứng đáng.
  • Cơ chế nhận dạng tài khoản mạo danh: Để giải quyết vấn đề này, DREP thiết lập ngưỡng danh tiếng: Các tài khoản có một hạn mức giá trị danh tiếng nhất định và đây như là một điều kiện nhằm xác định tài khoản mạo danh.
  • Giao diện smart contract: trong hệ thống có các mô-đun chứa các thành phần kiểm soát smart contract và giao diện. DREP tạo ra các giao diện chung cho các hợp đồng mua bán token để các nền tảng có thể dễ dàng tạo ra các đồng token riêng của nền tảng đó.

Hệ thống nền tảng Blockchain DREP ( Phân lớp nền): DREP xây dựng một hệ thống nền tảng cơ sở nhằm giải quyết các tình huống phức tạp và đáp ứng số lượng người dùng lớn.

 

4. Đội ngũ phát triển

Team cốt lõi của DREP đều là các chuyên gia, các tiến sĩ đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khoa học máy tính. Trong đó phải kể đến:

  • Co-founder: Matt Bennice – kĩ sư phần mềm tại Google X Expert Technologist và có 10 năm kinh nghiệm làm việc tại các công ty công nghệ đa quốc gia như Google+, YouTube và Accenture.
  • Co-founder: Stephen Xu – thành viên của nhóm phát triển dự án QTUM, có bề dày kinh nghiệm làm việc tại các công ty phát triển phần mềm như Microsoft và Tencent.
  • Co-founder: Momo Chang – tốt nghiệp thạc sĩ tại trường Đại học Kỹ thuật Nanyang của Singapore, chuyên gia tại FinTech và là nhà phân tích chứng khoán của sàn giao dịch Orient Securities.

 

5. Cố vấn

Bên cạnh một đội ngũ cốt lõi chuyên tập trung phát triển dự án, DREP cũng nhận được sự tư vấn hỗ trợ của đội ngũ cố vấn chuyên nghiệp:

Nicola Bettio : Giám đốc của Quỹ KAUST MBA của INSEAD đồng thời là nhà đầu tư của một số công ty công nghệ hàng đầu trên toàn thế giới.

Adrian Lam :  Nhà sáng lập của website Workzpace.com, chuyên gia tư vấn Blockchain, thành viên trong hội đồng độc lập của Gerson Lehman Group đồng thời là giám đốc của TradeHero ở Thượng Hải.

Joel Ng: CIO và Giám Đốc Tài Chính Doanh Nghiệp tại XSQ, chuyên gia của Fintech và SME đồng thời ông cũng là chuyên gia trong cộng đồng Blockchain và tiền mã hóa ở Châu Á.

 

6. Lộ trình

Lộ trình phát triển của dự án được thiết kế theo từng quý với các mục tiêu rõ ràng. Team Dev cùng dự án đã và đang từng bước thực hiện được các mục tiêu đã đề ra. Cuối quý 3-2018 DREP mục tiêu sẽ ra mắt bản demo DRApp và tới Quý 1 năm 2019 ra mắt mainnet để người dùng bước đầu trải nghiệm được các tính năng của dự án.

 

7. Token sale

Tổng token phát hành: 10 tỷ

Tổng token bán: 3 tỷ

Giá token: $0.011

Hardcap: $28.7 triệu

Trong 10 tỷ token phát hành của DREP, 40% dùng để xây dựng nền tảng và tạo các mối quan hệ chiến lược; 30%  để bán; 15% để phát triển quỹ cộng đồng trong thời gian dài và 15% dành cho team và các nhà đầu tư.

 

DREP sẽ tạo ra một đồng token chính gọi là DREP token trong hệ thống của mình. Nhưng khi phát sinh quá nhiều dữ liệu danh tiếng của người dùng và nhiều tài khoản cần phải xác thực, thì hệ thống sẽ tạo ra 1 đồng coin – gọi là REPX.

Khi người sử dụng cung cấp dữ liệu giá trị danh tiếng thì họ sẽ nhận được DREP token. Và đồng token này có thể dùng để giao dịch trong hệ thống hoặc trả cho các chi phí dịch vụ khi người dùng chia sẻ thông tin trong các pool và các nền tảng được tích hợp với DREP.

REPX token là một đồng tiền ổn định nhằm hỗ trợ DREP token. Những người dùng cần xác nhận bởi quá trình KYC mà có giá trị danh tiếng đáp ứng được ngưỡng đặt ra, thì họ có thể đổi tỷ lệ thế chấp của danh tiếng thành tỷ lệ thế chấp REPX token. Đồng token này là một loại tài sản thế chấp danh tiếng có uy tín, khi danh tiếng càng tốt thì tỷ lệ phục hồi tài sản của người dùng càng cao.

 

8. Mạng lưới

DREP đã và đang xây dựng mối quan hệ đối tác chiến lược với hơn 13 tổ chức và mục tiêu lâu dài của nhóm phát triển dự án là kết nối được với tất cả các nền tảng Internet.

 

9. Đánh giá

 

Ưu điểm

DREP xây dựng hệ thống xử lí nhanh và bền vững cho hệ sinh thái giữa các nền tảng tương tự nhau nhằm chia sẻ và tiền tệ hóa các dữ liệu danh tiếng. DREP cũng cung cấp các giải pháp bao gồm các tính năng khác nhau nhằm nâng cao việc sử dụng giá trị danh tiếng và giúp nền tảng internet giải quyết những thách thức với danh tiếng online.

DREP đem tới một giải pháp trên quy mô lớn có thể gia tăng số lượng người dùng và mang lại lợi ích cho các bên tham gia đồng thời mở ra nhiều cơ hội hợp tác. Sản phẩm của DREP Foundation có thể tạo ra hàng nghìn token holder đồng thời thúc đẩy giá token và giúp tiếp thị cho sản phẩm chính.

Đội ngũ Dev team có bề dày kinh nghiệm về blockchain và kiến ​​thức chuyên sâu về BD và PR để khắc phục nhược điểm cho các nền tảng Internet. Bên cạnh đó dự án cũng có sự hỗ trợ từ các cố vấn có kinh nghiệm về Blockchain, FinTech và Internet.

 

Nhược điểm

Trong hệ thống của DREP, xây dựng 2 đồng token khác nhau. DREP token là đồng token được sử dụng chính và REPX token là đồng token hỗ trỡ của DREP token. Việc không tích hợp các chức năng vào trong 1 đồng token khiến cho người sử dụng dễ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện các giao dịch.

Trước DREP Foundation, đã có rất nhiều dự án liên quan tới quản lý dữ liệu danh tiếng như Ink Protocol. Điều này có nghĩa là DREP đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ cạnh tranh rất khốc liệt. Thứ khiến DREP trở nên khác biệt chính là mô hình và cấu trúc phân lớp DREP Chain. Tuy nhiên các bản demo của DRApps chưa được tung ra, nên cũng rất khó để đánh giá liệu DREP sẽ thành công  và tạo nên sự khác biệt lớn trong ngành công nghệ này.

Bên cạnh đó dự án phân bổ tới 40% lượng token cho việc quảng cáo marketing và tìm đối tác chiến lược. Cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng cao và tất nhiên nếu muốn có được nhiều khách hàng thì quảng cáo sẽ là một quyết định hợp lý. Tuy nhiên DREP đang là một dự án mới và nguồn lực tài chính chưa dồi dào, việc đầu tư lớn vào chiến dịch quảng cáo khi không nắm chắc được mức thành công là khá rủi ro bởi nếu nó thất bại, DREP sẽ lâm vào cảnh khó khăn trong việc huy động nguồn vốn. 

Được đánh giá bởi ICOgens.com

HYPE

RISK

ROI

TERM

ICOGEN’S SCORE

MEDIUM

LOW

MEDIUM

SHORT

MEDIUM

 Theo dõi Telegram để cập nhật thông tin mới nhất của  các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Đánh giá trên chỉ mang tính chất tham khảo. Bạn đọc nên cân nhắc kỹ trước khi đưa ra quyết định đầu tư

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI:Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn. 

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

Bạn đang đọc bài viết [ICO REVIEW] DREP là gì? Hệ sinh thái danh tiếng phi tập trung dựa trên công nghệ Blockchain cho các nền tảng Internet tại chuyên mục Đầu tư ICO

Nguồn: Icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

[ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp


The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng với mục tiêu đạt được trên 100000 giao dịch trên giây. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. 

 

1. The Power là gì?

The Power là một blockchain vừa được sử dụng bởi cộng đồng, vừa được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp. The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. Hiện nay hầu hết các dự án blockchain mới đều đang hướng tới mục tiêu có thể giải quyết được hai vấn đề cốt lõi của hệ thống hiện tại, tuy nhiên có nhiều dự án vẫn chỉ mới dừng lại ở trên giấy tờ, chưa thể thực hiện hóa được ý tưởng. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là liệu The Power có những đột phá gì về công nghệ và liệu có thể thực sự giải quyết được hai vấn đề đang hướng đến hay không?

Để chứng minh về tính khả thi của mình, dự án đã đưa ra một bảng so sánh giữa nền tảng của mình với các nền tảng khác đã/đang được sử dụng trên thị trường hiện tại. Nhìn chung, The Power sở hữu và giải quyết được khá nhiều nhược điểm đang tồn tại trong các hệ thống hiện nay

 

 

Power

Zilliqa

EOS

Ethereum

Ripple

Bitcoin

Lĩnh vực

Doanh nghiệp với doanh nghiệp đưa sản phẩm tới người dùng

Chung

Ứng dụng phi tập trung

Hợp đồng thông minh

Tài chính

Thanh toán ngang bằng

Tốc độ giao dịch trên giây

100000+

Hơn 2500

6000

20

1500

6

Thời gian tạo block

Ít hơn 1s

~3s

1s

10s

2s

10 phút

Phí giao dịch

Ít hơn $0,01

Chưa thông báo

Chưa thông báo

~$0,5

Ít hơn $0,01

~$2

Cách thức giao tiếp

API/CLI/GUI

Chưa có

API/CLI

RPC JSON

Tùy chỉnh

 

Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh

Rust/WASM/API

Ngôn ngữ riêng

C++

Solidity

 

 

Khả năng nhân rộng

Sharding tức thời

Sharding

Sidechains

 

 

 

Blockchain kết hợp

+

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm công nghệ nổi bật

The Power dự định sẽ giải quyết hai vấn đề nêu trên thông qua 2 công nghệ chính: công nghệ Sharding để giải quyết vấn đề nhân rộng, và kết hợp sử dụng hai cơ chế đồng thuận Proof of Byzantize Fault Tolerance (PBFT) và bằng chứng ủy quyền cổ phần - Delegated Proof of Stake (DPoS) được gọi chung là Resonance Consensus để giải quyết vấn đề về tốc độ (mục tiêu tối ưu thời gian tạo block mới, chỉ khoảng 250 mili giây).  

 

Đặc điểm công nghệ nổi bật

 

  • PBFT là một cơ chế đồng thuận dựa trên bài toán các vị tướng Byzantize.
  • Bài toán: Có một quân đội chia thành nhiều toán quân cùng bao vây 1 căn cứ ở giữa, họ chỉ có thể thắng hoặc hòa nếu cùng nhau tấn công hoặc rút lui vào cùng một thời điểm. Vấn đề đặt ra là họ cần đảm bảo thông tin từ chỉ huy đến các toán quân là giống nhau và không bị sai lệch. Bài toán này cũng giống nhau trong hệ thống có rất nhiều node khác nhau, cần phải xác minh 01 giao dịch là chính xác hay không
  • Cách giải quyết: phân chia các node thành các nhóm khác nhau, ví dụ 1 nhóm có 4 node. 1 trong 4 node sẽ thực hiện giao dịch và 3 node còn lại sẽ xác minh.
  • Trong trường hợp 1 trong 3 xác minh có hành động xấu và gửi thông tin sai lệch về giao dịch, 2 node còn lại sẽ nhận ra vì họ cùng nhận được 1 thông tin giống nhau từ node thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp node thực hiện giao dịch có hành động xấu, nghĩa là gửi thông tin không đồng nhất về giao dịch đến 3 node còn lại, khi 3 node trao đổi thông tin, họ sẽ nhận ra sự khác biệt và có thể không xác nhận giao dịch được thực hiện.
  • DPoS là một cơ chế đồng thuận đòi hỏi các cổ đông phải bỏ phiếu chọn ra “các đại biểu”, những người đó sẽ chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và duy trì blockchain.

Ngoài ra, nền tảng công nghệ cốt lõi của The Power là subchain. Có nhiều người đã nhầm tưởng subchain là một loại sidechain, nhưng thực chất sidechain có thể coi là một nhánh phụ của blockchain chính còn subchain thì không phải như vậy. Nói một cách đơn giản, The Power sẽ không tồn tại blockchain chính mà bao gồm nhiều subchain tồn tại song song. Subchain sẽ có tính năng và đặc điểm giống như một blockchain nhưng với tốc độ giao dịch, khả năng nhân rộng cao hơn. Người dùng ở subchain này hoàn toàn có thể chuyển sang một subchain khác, hoặc 2 subchain có thể hợp nhất tạo thành một subchain mới.

Đối với định nghĩa về subchain mà The Power đưa ra, chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra được điểm tương đồng giữa công nghệ Sharding và sự tồn tại song song của subchain. Thay vì chia nhỏ dữ liệu như các nền tảng khác, The Power chia nhỏ 1 blockchain chính thành nhiều subchain song song với nhau.

 

3. Cơ chế token

Cơ chế token

 

Ký hiệu token: SK

Hardcap: 30 triệu USD

Trong đó:

Node reward (phần thưởng dành cho các node thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống): 30%

Community growth (chương trình bounty hoặc airdrop): 7%

So với thị trường hiện tại, hardcap của The Power được đánh giá là khá cao, mặc dù dự án tập trung xây dựng một blockchain nền tảng, nhưng cũng có khá nhiều dự án nền tảng khác cũng đã được xây dựng và thực hiện với số vốn thấp hơn. Ví dụ như Jura Network (20 triệu đô), Tomochain (8,5 triệu đô), ... Với hardcap cao như vậy có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình gọi vốn vòng crowdsale của dự án, vì cộng đồng thường quan tâm tới các dự án với số vốn thấp với mục đích có thể thu hồi lại vốn và sớm có lợi nhuận.

Theo thông tin mà dự án đã cung cấp, thì 22% token của team sẽ bị lockup trong vòng 6 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.2%, token dành cho các cố vấn sẽ bị lockup trong vòng 3 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.5%. So với các dự án khác đang thực hiện, cơ chế lockup của The Power ngắn hơn và linh hoạt hơn, unlock theo từng ngày, tuy nhiên nếu % token cho token sale tăng lên và % token thưởng cho các node giảm xuống thì sẽ hợp lý hơn.

Mục đích sử dụng chính của SK token trong hệ thống là “phí” cho người dùng khi họ sử dụng các dịch vụ trong hệ thống như phí giao dịch, phí sử dụng hợp đồng thông minh, phí xây dựng hoặc sử dụng Dapps, phí tích hợp các nền tảng khác.

Bên cạnh đó, SK token cũng được sử dụng như một cơ chế thưởng cho người dùng trong hệ thống khi họ thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Xác thực thông tin trên block
  • Lưu trữ dữ liệu

 

4. Kênh truyền thông

Telegram (898 thành viên): https://t.me/thepower_en

Twitter (54 người theo dõi): https://twitter.com/thepoweren

Medium (44 người theo dõi): https://medium.com/@thepower

Github: https://github.com/thepower/

Mặc dù đã được thành lập từ cuối năm 2017 nhưng số lượng thành viên và người theo dõi trên các kênh truyền thông của The Power còn khá ít. Kênh telegram của dự án cũng không hoạt động sôi nổi, chủ yếu là các thành viên tham gia vào group nhưng chưa có nhiều cuộc hội thoại quan tâm về dự án.

Dự án đã triển khai chương trình referral và sắp tới sẽ có chương trình bounty để mở rộng cộng đồng của mình. Tuy nhiên nhìn chung, referral không phải là một lựa chọn tốt để thu hút cộng đồng, vì mọi người chỉ tham gia vào Group Telegram để có được token miễn phí chứ không thực sự quan tâm đến dự án, và họ có thể rời group bất kì lúc nào. Ngoài ra, những người sở hữu token miễn phí có tâm lý bán token ngay khi vừa lên sàn để lấy tiền thật về, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá của token trong thời gian đầu, và nếu không có chiến lược hợp lý, giá của token có thể sẽ không tăng lên được nữa.

Có thể thấy rõ, The Power chưa có chiến lược marketing đúng hướng và hiệu quả, mặc dù dự án hiện đang trong giai đoạn gọi vốn private sale – một trong những giai đoạn quan trọng nhất để thu hút sự chú ý của cộng đồng nói chung, cũng như các nhà đầu tư nói riêng.

Một điểm cộng cho dự án đó là Github của dự án được cập nhật khá thường xuyên, đặc biệt là trong 1 tháng trở lại đây. The Power đã có bản thử cho API và công nghệ snapshot của dự án.

Đội ngũ phát triển mới gần đây đã công bố rằng bản thử nghiệm của họ đã đạt hơn 100000 giao dịch trên giây. Đây là một tín hiệu đáng mừng về quá trình phát triển của The Power.

 

5. Roadmap

Bản roadmap của The Power mới chỉ có các thông tin về kế hoạch phát triển công nghệ của đội ngũ phát triển chứ chưa có các thông tin về việc bán token hay kế hoạch lên sàn cho dự án. Nhìn chung, roadmap của dự án khá chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Bắt đầu từ quý 4/2017, cứ mỗi quý, The Power sẽ cho ra mắt một bản testnet hoặc một mô hình mới về công nghệ của dự án. Đặc biệt, đến quý 4 năm nay, mainnet của The Power sẽ được ra mắt, đây được coi là một trong những mốc quan trọng nhất của dự án.

Roadmap của The Power

 

6. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ chủ chốt

Max Mikhailenko (CEO và đồng sáng lập dự án): đã xây dựng hai công ty cung cấp dịch vụ Internet, có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là một trong những nhà đầu tư của công ty SaaS (một mô hình công ty dịch vụ cung cấp phần mềm), là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Moscow.

Igor Belousov (CTO và đồng sáng lập dự án): có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (IT), 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là nhà đồng sáng lập của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông (nhưng không cung cấp tên công ty trên cả website và LinkedIn)

Vitaly Pirozhkov (CVO – giám đốc tầm nhìn và đồng sáng lập dự án): có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực IT, kỹ thuật và khởi nghiệp, là chuyên gia về luật pháp, tài chính và đầu tư, là một người thuyết giảng và truyền bá về công nghệ blockchain

Vladimir Goncharov (lập trình viên full-stack): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm lập trình, là một lập trình viên Erlang từ năm 2012, tập trung phát triển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm trong suốt 10 năm qua

Andrey Zhuravlev (lập trình viên blockchain): nghiên cứu phát triển thị trường tiền mã hóa từ những năm đầu ra đời, có kinh nghiệm trong việc phát riển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm

Alex Leo (kỹ sư phần mềm): có 20 năm kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin, 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và xác nhận tính bảo mật của phần mềm, nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác liên quan tới máy tính như thiết kế dữ liệu, lập trình các phần mềm cấp thấp, phát triển các phần mềm có máy chủ với tốc độ cao, phát triển các website.

Vladimir Eliseev (lập trình viên DevOps): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển mạng lưới Internet.

Đội ngũ phát triển

 

Ngoài ra, đội ngũ của The Power vẫn còn rất nhiều thành viên khác với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ nói chung và lĩnh vực blockchain nói riêng. Một điểm cộng nữa cho dự án này đó là tất cả các thành viên đều có đường dẫn LinkedIn để xác minh về học vấn cũng như kinh nghiệm làm việc, tạo được sự tin tưởng cho cộng đồng và các nhà đầu tư.

Đội ngũ cố vấn

Demetrious Zamboglou: là trưởng bộ phận phát triển kinh doanh của tập đoàn Lykke Corp (tập đoàn công nghệ tài chính), là một nhà nghiên cứu tài chính và đạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực công nghệ blockchain

Dimitry Machikhin: CEO của Midex.com (sàn giao dịch), đã cố vấn trên 30 dự án blockchain, chuyên gia thuộc cointelegraph.com and icobench.com, là cố vấn kinh tế và đã cố ván cho các công ty khởi nghiệp trên khắp thế giới từ năm 2013.

Vlad Kirichenko: là CEO và đồng sáng lập Jincor, là đối tác quản lý của quỹ đầu tư mạo hiểm Puzzle Capital, là một nhà đầu tư với hơn 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, đối ngoại và IR & GR.

 Đội ngũ phát triển

 

7. Nhận xét

Ưu điểm

The Power là một dự án nền tảng với mục tiêu giải quyết hai vấn đề cốt lõi trong hệ thống nền tảng blockchain hiện nay, đó là vấn đề về tốc độ và sự nhân rộng. Hiện tại, có rất nhiều các dự án ICOs trên thị trường, và thường chỉ có các dự án về nền tảng mới thực sự thu hút được sự quan tâm của người dùng.

The Power dự định sẽ tạo ra blockchain cho cộng đồng và cho cả doanh nghiệp, chính vì vậy, lĩnh vực mà The Power có thể áp dụng là khá nhiều. Theo kế hoạch, sau khi crowdsale kết thúc, đội ngũ của The Power sẽ bắt đầu đi tới các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm của mình và ứng dụng của blockchain.

Roadmap của dự án rất chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Tính từ đầu năm đến nay, dự án đã cho ra mắt được 3 bản testnet, và dự định ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Điều này chứng minh đội ngũ chủ chốt có khả năng hiện thực hóa dự án, chứ không chỉ là một dự án trên giấy.

Thách thức

Điểm rõ ràng nhất là độ hype của dự án đang rất thấp dù dự án đã được bắt đầu từ khá lâu trước đây. Không chỉ trên các trang thông báo của dự án như Medium hay Twitter, trang Telegram để cộng đồng tham gia và thảo luận cũng trong tình trạng “vườn không nhà trống”. Đặc biệt, dự án đang ở trong giai đoạn private sale nhưng vẫn chưa có bất kì hoạt động nào để thu hút sự quan tâm, chú ý từ phía cộng đồng.

Hardcap của dự án khá cao, có thể so với các chuyên gia và các quỹ, đây là con số hợp lý đối với một dự án nền tảng. Tuy nhiên, đứng dưới góc độ một nhà đầu tư cá nhân, 30 triệu USD là một con số lớn, rất khó để có thể thu hồi vốn và thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, dự án cũng chưa cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến quá trình private-sale như số vốn đã kêu gọi được, các quỹ đầu tư, v.v

 

Kết luận

Tóm lại, The Power có ý tưởng tốt, có thể áp dụng blockchain vào nhiều lĩnh vực, có roadmap khá chi tiết và khá nhanh, có thể cho ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hiện tại thị trường chưa có sự tăng trưởng rõ rệt, vì vậy với hardcap là 30 triệu USD, The Power chưa phải là dự án khả quan để có thể đầu tư trong thời điểm hiện tại, và còn cần phải quan sát thêm.

Rating from Icogens:

HYPE

RISK

ROI

TERMS

ICOGENS’ SCORE

LOW

MEDIUM

NEUTRAL

NOT RATE

NEUTRAL

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án này và các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI: Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

 

Bạn đang đọc bài viết: [ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp, tại chuyên mục: Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ