Gửi bài viết tới BigCoin

[ICO REVIEW]-HARMONY là gì? Xây dựng thị trường cho nền kinh tế phân quyền? Tăng tốc độ và số lượng giao dịch gấp hàng nghìn lần?

Đăng bởi: bbphuong  - 28/05/2018 - 449 lượt xem
Chia sẻ
 

1. Thông tin cơ bản

Ticker: Harmony

Token Presale: Quý 3 năm 2018

Total Supply: 21 tỷ Tokens

Available for Token Sale: 20%

Hardcap: Chưa có thông tin

Quốc gia: Mỹ

Website: http://simple-rules.com/harmony?utm_source=icodrops

White paper: http://simple-rules.com/tech

Github: https://github.com/min-lang/min/blob/master/README.md#programming-and-rules

Twitter: https://twitter.com/stse

2. Ý tưởng công nghệ
+ Sử dụng công nghệ Blockchain

+Harmony là một blockchain high-performance đòi hỏi cải tiến gấp 10 lần mạng lưới truyền tải thông thường, hệ thống, công cụ và giao thức đồng thuận.

+ Sử dụng sổ cái OmniLedger với cơ chế đồng thuận Practical Byzantine Fault Tolerance (PBFT). Cơ chế này có ưu điểm là Tốc độ cao. Nhược điểm: Mô hình tập trung/ cần được cho phép.

+ Ngôn ngữ lập trình : Min Language (github: min lang)

+ Kết quả kiểm định nghiên cứu: 13,000 tx/sec @ 1,800 nodes

Harmony là gì?

Là một thị trường mở, phi tập trung. Giao thức Harmony được tạo ra để xây dựng một open market place ở quy mô Google cho nền kinh tế phi tập trung. Mục tiêu của dự án là cung cấp giao thức đồng thuận thông qua Open internet với 10 triệu giao dịch/ giây và độ trễ là 0.1s, phí là 0.1% so với giá trị của giao dịch. Harmony sẽ giúp tăng tốc độ và sức chứa lên đến 1000 lần, mở rộng thị trường đến khoảng 10 tỷ người và 100 tỷ thiết bị.

Ứng dụng của Harmony là gì?

+ Tăng tốc độ giao dịch

+ Mở rộng thị trường

Harmony làm cách nào để tăng tốc độ lên hàng nghìn lần và mở rộng giao dịch tới hàng chục triệu lần?

Harmony tập trung chủ yếu vào 3 khía cạnh: transport network, consensus protocol, and system tooling.

+ Đối với Transport Netwrok:

  • Network dựa trên Google’s UDP(giao thức truyền tải dữ liệu UDP của Google), hay còn được gọi là QUIC (các kết nối internet nhanh trên giao thức UDP), chiếm tới 88% Chrome Traffic, 35% Google Traffic và 7% của Internet Traffic. QUIC cải thiện sự kết hợp dồn các trường hợp khác nhau và đạt được độ trễ của round-trip bằng 0 (Zero Round-trip). Broadcasting (truyền phát) mà không có độ trễ round-trip khiến cho sự đồng bộ dữ liệu trở nên mạnh hơn và chống chọi lại đc với sự thay đổi và không ổn định.

Giải thích về giao thức truyền mạng QUIC:

QUIC quick UDP internet connections: giao thức mới cho web được phát triển bên trên UDP thay vì TCP

Bây giờ thì web đang được xây trên nền TCP do tính tin cậy về giao thức truyền tải của nó.

Để bắt đầu một kết nối TCP thì 1 một cái bắt tay 3 đường được trình bày. Nghĩa là các vòng được thêm vào (các gói mạng sẽ được gửi đi gửi lại) và trì hoãn kết nối mới.

Hơn nữa thì để sử dụng TLS trên TCP thì lại yêu cầu thêm nhiều lần round trips nữa (gói mạng lại phải gửi đi gửi lại thêm một số lần)

và như vậy thì tốc độ truyền sẽ giảm đi.

UDP (user datagram protocol) một tin nhắn gửi đi sẽ coi như nó đã đến đích tuy nhiên để đảm bảo độ tin cậy thì thứ gì đó phải được xây dựng trên giao thức UDP để xác nhận chuyển gói.

QUIC có thể bắt đầu 1 kết nối và băng qua tất cả các tham số của phân lớp TLS trong vòng 1 đến 2 gói mạng phụ thuộc xem là server kết nối là server mới hay đã được xác minh.

QUIC ko cần sử dụng TLS vì bản thân giao thức này đã thực thi phân lớp mã hóa riêng của nó.

như vậy cấu trúc 1 connection là: IP-UDP-QUIC-HTTP/2 API

cấu trúc với TCP là: IP-TCP-TLS-HTTP2

TLS (transport layer security) -https là update version của SSL (secure sockets layer) là 1 tiêu chuẩn an ninh công nghệ toàn cầu tạo ra một liên kết giữa máy chủ web và trình duyệt

  • Dùng 1 technique mới cho transaction propagation : Bloom Tables (dùng để tạo reconciliation và coding), cho phép communications giữa các shards trong một quy mô không đổi, thay vì chỉ là tỷ lệ phần nào đó trên tổng size.

+ System tooling:
Loại bỏ Bottlenecks trong protocol implementation
Dùng Unikernel

+ Giao thức đồng thuận:
Sử dụng Giao thức đồng thuận OmniLedger
Sử dụng một phương thức tiếp cận mới được gọi là phí độc quyền (monopolist fees): lợi dụng lí thuyết trò chơi để đưa ra phí nhằm mục đích không bị lãng phí.

Làm thế nào để Harmony bảo mật tốt?

Sử dụng language based-security (Sử dụng ngôn ngữ lập trình Min Language): áp dụng kỹ thuật bảo mật dựa trên ngôn ngữ này cho các ứng dụng phi tập trung, bảo vệ, chống lại những sai lầm ngẫu nhiên hoặc các tấn công nguy hiểm, bao gồm cả giao dịch đặt hàng.

Hỗ trợ gấp 1000x lần giao dịch

3. Roadmap

Quý 2 năm 2018:

+  Hợp thức hóa giao thức OmniLedger trong Go/OCaml có thể duy trì 10,000 tx/ giây và chống lại tấn công cùng một lúc với 1000 nodes ( (nghĩa là sự truy cập cùng 1 thời điểm của 1000 nodes vào một máy chủ hoặc trang chủ).

+ Hoàn thành mô hình phân phối hợp pháp Tokens.

+ Hình thành team với 5 kỹ sư và gây được 2 triệu trong vòng seed round.

Quý 3 năm 2018:

+ Bắt đầu chương trình thử nghiệm tiêu chuẩn công khai cho 10,000 nodes.

+ Hợp thức khóa thuật toán lock-free theo quy mô Rust tuyến tính trên 96-core unikernel trên Amazon Cloud.

+ Hợp thức hóa UDP của Google duy trì Broadcast có độ trễ 100ms với 10,000 nodes và băng thông là 10 Gbs (saturated 10 Gbs Links)

+ Gây vốn (Chưa có thông tin) trong vòng  Private Token presale đầu tiên.

Quý 4 năm 2018:

+ Bắt đầu mở quá trình đào tokens Harmony công khai với Testnet và Token Economics.

+ Tối ưu hóa lên tới 10,000 thiết bị IoT, robots tự điều khiển, vận hành chuỗi cung ứng.

+ Gây vốn (chưa đề cập) trong vòng private token presale cuối cùng.

Năm 2019:

+ Tối ưu hóa thanh toán cho các tổ chức tài chính lên tới 100,000 tx/ giây

+ Tối ưu hóa 1 triệu nodes với 100,000 tx/ giây và 1s latency

+ Đưa Tokens của Harmony lên sàn giao dịch Crypto.

+ Hỗ trợ hợp đồng, chống hợp nhất, đa chữ kí, và khách hàng hay di chuyển.

4. Team

Nhân sự Fulltime:
a. Stephen Tse: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại đại học Pennsylvania, Top 11 US và Top 19 toàn Thế giới. Là founder của Harmony và AI voice. Là founder của công cụ tìm kiếm xã hội Spotsetter (từng được Apple mua lại). Từng làm researcher tại Microsoft research, có 1 năm kinh nghiệm làm leader nhóm kĩ sư của Apple và 4 năm làm kĩ sư cấp cap của Google.
b. Michael Slinn: Có bằng về kĩ sư và khoa học máy tính, 12 năm làm ông chủ của Micronautics Research Corporation- 1 công ty chuyên về phần mềm máy tính và blockchain. Có kinh nghiệm làm kĩ sư và sáng lập nhiều công ty liên quan đến máy tính cỡ vừa và nhỏ rất nhiều năm. Đã từng thuyết trình tại World Crypto Economic Forum (một sự kiện trong chuỗi sự kiện về Blockchain)

c. Nicolas Burtey: Là Founder và COO của dự án Harmony. Thành lập 1 VR video startup cỡ vừa vào năm 2012, bán phần mềm cho khách hàng trên 70 quốc gia. Có kinh nghiệm làm freelancer về mảng chụp ảnh và chỉnh sửa. Có bằng cử nhân về khoa học máy tính và bằng thạc sĩ về nhiếp ảnh tính toán
d. Alok Kothari: Hiện đang là kĩ sư machine learning tại Apple (Siri) được 2 năm 8 tháng. Từng làm cộng tác viên nghiên cứu tại học viện nghiên cứu điện toán Quatar , trợ lí nghiên cứu sau đại học tại Carnegie Mellon University(xếp thứ 25 Mỹ) và phân tích phần mềm tại Adelement (1 nền tảng web).Từng làm nhà giao dịch phái sinh tại công ty tư nhân cỡ vừa tầm 500 nhân viên Future First.
e. Rongjian Lan: Hiện tại đang làm kỹ sư cho Google được 4 năm. Lấy bằng cử nhân của đại học khoa học và công nghệ Bắc Kinh (top 31 Trung quốc) và thạc sĩ tại đại học university of maryland ranking (xếp thứ 61 Mỹ). Từng làm trợ lí nghiên cứu tại các trường ông theo học và là nghiên cứu sinh ORISE tại FDA.Đã tìm hiểu về giao thức phân cấp phi tập trung từ năm 2017. Có ít kinh nghiệm về blockchain (đồng sáng lập ABC Blockchain Foundation nhưng hiện tại website chưa có có thông tin gì).
f. Hakwan Lau: Là giáo viên biên chế tại University of California (xếp hạng 21 ở Mỹ). Ông chuyên dạy về khoa học thần kinh và Machine learning. Là giáo sư tại Đại học Columbia và xuất bản hơn 66 bài báo trong các tạp chí được thẩm định. Harmony, ông đang khám phá mối liên hệ giữa các giao thức đồng thuận xác suất và giao tiếp não bộ. Hakwan cũng đang nghiên cứu mô hình bảo tồn tính riêng tư của dữ liệu về sự kiên nhẫn của tâm thần (mental patience) trên blockchain.
Nhân sự Part time:
g. Trausti Kristjansson: Có kinh nghiệm làm trưởng phòng nghiên cứu khoa học của phòng thí nghiệm Amazon. Giám đốc thuật Audio Algorithm của InvenSense và từng là Founder và CEO của các công ty start-up. Từng giành giải thưởng tại AAAI – hội thảo học thuật hàng đầu về trí tuệ nhân tạo. Tốt nghiệp tiến sĩ ngành khoa học máy tính và machine learning tại đại học danh tiếng University of Waterloo của Canadavà có kinh nghiệm nhiều năm ở vị trí nghiên cứu nhận dạng giọng nói tại tập đoàn IBM và kĩ sư cấp cao tạo Google.
h. Bruce Huang: Từng làm trưởng phòng kĩ thuật tại công ty Creditcase (1 công ty FinTech), giám đốc của Alibaba Cloud Computing, nhiều năm kinh nghiệm làm quản lí kĩ sư phần mềm tại Microsoft.
Consultant:
i. Georgios Fainekos: Tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học danh tiếng Pennsylvania, Top 11 US và Top 19 toàn Thế giới. Hiện tại đang là giáo viên hợp đồng tại đại học Arizona State University. Có kinh nghiệm làm kĩ sư máy và hoàn thành nhiều nghiên cứu về phần mềm và hệ thống.

5. Chuyên gia và đối tác
a. Zi Wang: Có kinh nghiệm làm trưởng nhóm sản phẩm tại Google ACME Research Lab, nhiều năm kinh nghiệm làm Giám đốc thương hiệu và sáng tạo Adroid và kỹ sư phân tích tại Google. Tốt nghiệp ngành Marketing tại đại học The Wharton School
b. Isaac Zhang: Lấy bằng tiến sĩ ngành nội địa hóa tại đại học Nottingham. Là đồng sáng lập của Locision, đã gây được 20 triệu USD.
c. Aaron Li: Từng làm kĩ sư nghiên cứu phần mềm tại Google (4 tháng). Làm CEO và Founder của một số start up và phần mềm nhỏ
d. Navneet Singh: Có nhiều năm kinh nghiệm làm quản lí kĩ sư của tập đoàn công nghệ Oracle (đứng sau Microsoft), trưởng nhóm kĩ sư và sản phẩm của Google, Ông cũng từng là Phó Chủ tịch cấp cao của WorldPay và trưởng phòng khoa học dữ liệu và kỹ thuật của Ezetap Mobile Solutions Pvt. Ltd
e. Michael Young: Đồng sáng lập và giám đốc công nghệ của Innova Dynamics – một công ty công nghệ Nano. Một thời gian ngắn làm kĩ sư tại tập đoàn công nghệ IBM. Là một nhà phát minh 20 bằng sáng chế, Michael đã tăng $ 35 triệu và đã được Bloomberg chọn là một trong“Doanh nhân xuất sắc nhất nước Mỹ”. Tốt nghiệp Đại học Pennsylvania với bằng cử nhân Vật lý và là nghiên cứu sinh ngành kĩ thuật điện tại đại học Stanford.
f. Kushagra Shrivastava: Quản lí cấp cao tại Oath. Có nhiều năm kinh nghiệm làm Lead và Quản lí marketing và chiến lược cho Google Play và Android Apps.

6. Token Metrics

+ Cam kết phát triển dài hạn: 6 năm chi tiêu dành cho nghiên cứu, 4 năm vesting đội founders của dự án.

+ Hardcap: Chưa đề cập

+ Tổng Tokens: 21 tỷ Tokens

+ Đầu tư được thanh toán thông qua 1-hour weighted USD price of ETH (nghĩa là giá ETH được khoanh vùng trong khoảng thời gian 1 tiếng)

+ Quá trình unlocks bắt đầu ngay sau khi lên sàn.

Mô hình Tokens và những ưu đãi:

- Sales và thả nổi (Floating): 20% Tokens ( Trong đó 40% không Lockup, số còn lại được chuyển đều hàng tháng trong 6 tháng,mỗi tháng 10%, bonus thêm, 100% sẽ release sau 1 năm lockup)

+ 40% bonus, vòng seed round (chưa target số tiền cụ thể)

+ 20% bonus trong vòng private sale đầu tiên (chưa target số tiền cụ thế)

+ 0% bonus trong vòng public hoặc private sale cuối cùng (chưa target số tiền cụ thể)

- Dev và cộng đồng: 40% Tokens sẽ được trả trong 5 năm : với 28% sẽ bị lockup trong 1 năm, số còn lại sẽ trả đều trong 4 năm, mỗi tháng 1,5% số còn lại đó.

- Foundation và Research: 28% tokens ( trong đó có 28% không lockup, số còn lại 72% sẽ được trả đều hàng tháng mỗi tháng 1% trong 6 năm)

- Founder và Team: 12% Tokens (trong đó 28% sẽ lockup trong vòng 1 năm, số còn lại (72%) sẽ được trả đều hàng tháng mỗi tháng 2% trong vòng 3 năm).

Kế hoạch sử dụng số tiền thu được:

+ 40% để phát triển công nghệ của nền tảng giao thức

+ 20% cho cộng đồng tham gia hệ thống và các chương trình cho dev

+ 15% cho marketing và phát triển kinh doanh

+ 10% dùng để vận hành, thiết bị và cloud servers

+10% dùng cho các nghiên cứu học thuật

+5% cho tài chính, pháp lí và compliance.

7. Cộng đồng

- Twitter: 1602 followers

- Github: 29 stars

- Telegram: chưa có thông tin

Độ phủ sóng:

- Youtober: The crypto Sphere

- Các trang đánh giá ICO: icodrops, Cryptodiffer, icomarketdata, Harmony analytics, monoico.

Kết luận:
Ưu điểm:

- Roadmap cụ thể rõ ràng

- Ý tưởng không  mới nhưng tham vọng về tốc độ và số lượng giao dịch trên platform này rất ấn tượng.

- Công nghệ sử dụng cơ chế đồng thuận PBFT OmniLedger và giao thức truyền mạng QUIC mang đến bảo mật tốt.

- Đội ngũ Team mạnh đã có kinh nghiệm làm ở vị trí cấp cao tại các tập đoàn công nghệ lớn, có người tốt nghiệp tiến sĩ tại đại học danh tiếng. Có consultant và nhân sự làm giáo sư tại các trường đại học lớn ở Mỹ.

- Đối tác là những cá nhân đã từng làm tại các tập đoàn công nghệ lớn nhất Thế giới, founder của một vài start up.

- Tỷ lệ phân chia Tokens cụ thể, hợp lí, có tỷ lệ Tokens cho marketing

Nhược điểm:

- Chưa có lộ trình từ trước thời điểm hiện tại cũng như dài hạn từ năm 2020 trở đi

- Github mới có cập nhật về ngôn ngữ lập trình Min lang, các phần chính chưa được open source

- Cơ chế đồng thuận liệu có đảm bảo được tính phân quyền hay không đang còn là tranh luận

- Do còn mới nên Team vẫn chưa phân rõ ràng nhiệm vụ của từng người

- Dự án này còn quá mới, ở giai đoạn đầu nên chưa có nhiều thông tin về các kênh liên lạc, Tokens, hardcap, softcap. Rất có thể Harmony cũng sẽ đi theo hướng của những dự án như Hashgraph, Dfinity (rất hạn chế, kén chọn đối tượng tham gia token sale)

- Vậy Harmony có phải là một dự án đáng để đầu tư không? Câu trả lời là có, tuy nhiên chúng ta vẫn sẽ vẫn phải chờ xem những thông báo mới liên quan đến kế hoạch của họ.

Đánh giá của Bigcoin Việt Nam:

Bigcoin Việt Nam là đội ngũ phân tích Coin chuyên nghiệp 24/7 hỗ trợ cộng đồng với 39 tiêu chí phân tích. Bigcoin Team chỉ phân tích và đầu tư dựa trên nền tảng công nghệ và ứng dụng thực tế của đồng Coin ( Không MLM, HYIP, FOMO theo cộng đồng )

HYPE

RISK

ROI

TERM

ICOGENS'S SCORE

MEDIUM

HIGH

NOT RATE

NOT RATE

MEDIUM

Đối với dự án Harmony Bigcoinvietnam sẽ theo dõi thêm về tốc độ tăng trưởng cũng như tiến trình thực hiện của dự án để đưa ra quyết định đầu tư.

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án Harmony và các dự án ICO khác.

FB Group: https://www.facebook.com/groups/
Telegram: https://t.me/BigcoinVietnam

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper
ROI:Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 
TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

Bạn đang đọc bài viết ICO REVIEW: HARMONY là gì? Xây dựng thị trường thương mại điện tử cho nền kinh tế phân quyền? Tăng tốc độ và số lượng giao dịch gấp hàng nghìn lần?  tại chuyên mục Đầu tư ICO

 Biên soạn: https://bigcoinvietnam.com/

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

[ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp


The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng với mục tiêu đạt được trên 100000 giao dịch trên giây. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. 

 

1. The Power là gì?

The Power là một blockchain vừa được sử dụng bởi cộng đồng, vừa được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp. The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. Hiện nay hầu hết các dự án blockchain mới đều đang hướng tới mục tiêu có thể giải quyết được hai vấn đề cốt lõi của hệ thống hiện tại, tuy nhiên có nhiều dự án vẫn chỉ mới dừng lại ở trên giấy tờ, chưa thể thực hiện hóa được ý tưởng. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là liệu The Power có những đột phá gì về công nghệ và liệu có thể thực sự giải quyết được hai vấn đề đang hướng đến hay không?

Để chứng minh về tính khả thi của mình, dự án đã đưa ra một bảng so sánh giữa nền tảng của mình với các nền tảng khác đã/đang được sử dụng trên thị trường hiện tại. Nhìn chung, The Power sở hữu và giải quyết được khá nhiều nhược điểm đang tồn tại trong các hệ thống hiện nay

 

 

Power

Zilliqa

EOS

Ethereum

Ripple

Bitcoin

Lĩnh vực

Doanh nghiệp với doanh nghiệp đưa sản phẩm tới người dùng

Chung

Ứng dụng phi tập trung

Hợp đồng thông minh

Tài chính

Thanh toán ngang bằng

Tốc độ giao dịch trên giây

100000+

Hơn 2500

6000

20

1500

6

Thời gian tạo block

Ít hơn 1s

~3s

1s

10s

2s

10 phút

Phí giao dịch

Ít hơn $0,01

Chưa thông báo

Chưa thông báo

~$0,5

Ít hơn $0,01

~$2

Cách thức giao tiếp

API/CLI/GUI

Chưa có

API/CLI

RPC JSON

Tùy chỉnh

 

Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh

Rust/WASM/API

Ngôn ngữ riêng

C++

Solidity

 

 

Khả năng nhân rộng

Sharding tức thời

Sharding

Sidechains

 

 

 

Blockchain kết hợp

+

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm công nghệ nổi bật

The Power dự định sẽ giải quyết hai vấn đề nêu trên thông qua 2 công nghệ chính: công nghệ Sharding để giải quyết vấn đề nhân rộng, và kết hợp sử dụng hai cơ chế đồng thuận Proof of Byzantize Fault Tolerance (PBFT) và bằng chứng ủy quyền cổ phần - Delegated Proof of Stake (DPoS) được gọi chung là Resonance Consensus để giải quyết vấn đề về tốc độ (mục tiêu tối ưu thời gian tạo block mới, chỉ khoảng 250 mili giây).  

 

Đặc điểm công nghệ nổi bật

 

  • PBFT là một cơ chế đồng thuận dựa trên bài toán các vị tướng Byzantize.
  • Bài toán: Có một quân đội chia thành nhiều toán quân cùng bao vây 1 căn cứ ở giữa, họ chỉ có thể thắng hoặc hòa nếu cùng nhau tấn công hoặc rút lui vào cùng một thời điểm. Vấn đề đặt ra là họ cần đảm bảo thông tin từ chỉ huy đến các toán quân là giống nhau và không bị sai lệch. Bài toán này cũng giống nhau trong hệ thống có rất nhiều node khác nhau, cần phải xác minh 01 giao dịch là chính xác hay không
  • Cách giải quyết: phân chia các node thành các nhóm khác nhau, ví dụ 1 nhóm có 4 node. 1 trong 4 node sẽ thực hiện giao dịch và 3 node còn lại sẽ xác minh.
  • Trong trường hợp 1 trong 3 xác minh có hành động xấu và gửi thông tin sai lệch về giao dịch, 2 node còn lại sẽ nhận ra vì họ cùng nhận được 1 thông tin giống nhau từ node thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp node thực hiện giao dịch có hành động xấu, nghĩa là gửi thông tin không đồng nhất về giao dịch đến 3 node còn lại, khi 3 node trao đổi thông tin, họ sẽ nhận ra sự khác biệt và có thể không xác nhận giao dịch được thực hiện.
  • DPoS là một cơ chế đồng thuận đòi hỏi các cổ đông phải bỏ phiếu chọn ra “các đại biểu”, những người đó sẽ chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và duy trì blockchain.

Ngoài ra, nền tảng công nghệ cốt lõi của The Power là subchain. Có nhiều người đã nhầm tưởng subchain là một loại sidechain, nhưng thực chất sidechain có thể coi là một nhánh phụ của blockchain chính còn subchain thì không phải như vậy. Nói một cách đơn giản, The Power sẽ không tồn tại blockchain chính mà bao gồm nhiều subchain tồn tại song song. Subchain sẽ có tính năng và đặc điểm giống như một blockchain nhưng với tốc độ giao dịch, khả năng nhân rộng cao hơn. Người dùng ở subchain này hoàn toàn có thể chuyển sang một subchain khác, hoặc 2 subchain có thể hợp nhất tạo thành một subchain mới.

Đối với định nghĩa về subchain mà The Power đưa ra, chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra được điểm tương đồng giữa công nghệ Sharding và sự tồn tại song song của subchain. Thay vì chia nhỏ dữ liệu như các nền tảng khác, The Power chia nhỏ 1 blockchain chính thành nhiều subchain song song với nhau.

 

3. Cơ chế token

Cơ chế token

 

Ký hiệu token: SK

Hardcap: 30 triệu USD

Trong đó:

Node reward (phần thưởng dành cho các node thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống): 30%

Community growth (chương trình bounty hoặc airdrop): 7%

So với thị trường hiện tại, hardcap của The Power được đánh giá là khá cao, mặc dù dự án tập trung xây dựng một blockchain nền tảng, nhưng cũng có khá nhiều dự án nền tảng khác cũng đã được xây dựng và thực hiện với số vốn thấp hơn. Ví dụ như Jura Network (20 triệu đô), Tomochain (8,5 triệu đô), ... Với hardcap cao như vậy có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình gọi vốn vòng crowdsale của dự án, vì cộng đồng thường quan tâm tới các dự án với số vốn thấp với mục đích có thể thu hồi lại vốn và sớm có lợi nhuận.

Theo thông tin mà dự án đã cung cấp, thì 22% token của team sẽ bị lockup trong vòng 6 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.2%, token dành cho các cố vấn sẽ bị lockup trong vòng 3 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.5%. So với các dự án khác đang thực hiện, cơ chế lockup của The Power ngắn hơn và linh hoạt hơn, unlock theo từng ngày, tuy nhiên nếu % token cho token sale tăng lên và % token thưởng cho các node giảm xuống thì sẽ hợp lý hơn.

Mục đích sử dụng chính của SK token trong hệ thống là “phí” cho người dùng khi họ sử dụng các dịch vụ trong hệ thống như phí giao dịch, phí sử dụng hợp đồng thông minh, phí xây dựng hoặc sử dụng Dapps, phí tích hợp các nền tảng khác.

Bên cạnh đó, SK token cũng được sử dụng như một cơ chế thưởng cho người dùng trong hệ thống khi họ thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Xác thực thông tin trên block
  • Lưu trữ dữ liệu

 

4. Kênh truyền thông

Telegram (898 thành viên): https://t.me/thepower_en

Twitter (54 người theo dõi): https://twitter.com/thepoweren

Medium (44 người theo dõi): https://medium.com/@thepower

Github: https://github.com/thepower/

Mặc dù đã được thành lập từ cuối năm 2017 nhưng số lượng thành viên và người theo dõi trên các kênh truyền thông của The Power còn khá ít. Kênh telegram của dự án cũng không hoạt động sôi nổi, chủ yếu là các thành viên tham gia vào group nhưng chưa có nhiều cuộc hội thoại quan tâm về dự án.

Dự án đã triển khai chương trình referral và sắp tới sẽ có chương trình bounty để mở rộng cộng đồng của mình. Tuy nhiên nhìn chung, referral không phải là một lựa chọn tốt để thu hút cộng đồng, vì mọi người chỉ tham gia vào Group Telegram để có được token miễn phí chứ không thực sự quan tâm đến dự án, và họ có thể rời group bất kì lúc nào. Ngoài ra, những người sở hữu token miễn phí có tâm lý bán token ngay khi vừa lên sàn để lấy tiền thật về, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá của token trong thời gian đầu, và nếu không có chiến lược hợp lý, giá của token có thể sẽ không tăng lên được nữa.

Có thể thấy rõ, The Power chưa có chiến lược marketing đúng hướng và hiệu quả, mặc dù dự án hiện đang trong giai đoạn gọi vốn private sale – một trong những giai đoạn quan trọng nhất để thu hút sự chú ý của cộng đồng nói chung, cũng như các nhà đầu tư nói riêng.

Một điểm cộng cho dự án đó là Github của dự án được cập nhật khá thường xuyên, đặc biệt là trong 1 tháng trở lại đây. The Power đã có bản thử cho API và công nghệ snapshot của dự án.

Đội ngũ phát triển mới gần đây đã công bố rằng bản thử nghiệm của họ đã đạt hơn 100000 giao dịch trên giây. Đây là một tín hiệu đáng mừng về quá trình phát triển của The Power.

 

5. Roadmap

Bản roadmap của The Power mới chỉ có các thông tin về kế hoạch phát triển công nghệ của đội ngũ phát triển chứ chưa có các thông tin về việc bán token hay kế hoạch lên sàn cho dự án. Nhìn chung, roadmap của dự án khá chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Bắt đầu từ quý 4/2017, cứ mỗi quý, The Power sẽ cho ra mắt một bản testnet hoặc một mô hình mới về công nghệ của dự án. Đặc biệt, đến quý 4 năm nay, mainnet của The Power sẽ được ra mắt, đây được coi là một trong những mốc quan trọng nhất của dự án.

Roadmap của The Power

 

6. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ chủ chốt

Max Mikhailenko (CEO và đồng sáng lập dự án): đã xây dựng hai công ty cung cấp dịch vụ Internet, có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là một trong những nhà đầu tư của công ty SaaS (một mô hình công ty dịch vụ cung cấp phần mềm), là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Moscow.

Igor Belousov (CTO và đồng sáng lập dự án): có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (IT), 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là nhà đồng sáng lập của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông (nhưng không cung cấp tên công ty trên cả website và LinkedIn)

Vitaly Pirozhkov (CVO – giám đốc tầm nhìn và đồng sáng lập dự án): có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực IT, kỹ thuật và khởi nghiệp, là chuyên gia về luật pháp, tài chính và đầu tư, là một người thuyết giảng và truyền bá về công nghệ blockchain

Vladimir Goncharov (lập trình viên full-stack): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm lập trình, là một lập trình viên Erlang từ năm 2012, tập trung phát triển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm trong suốt 10 năm qua

Andrey Zhuravlev (lập trình viên blockchain): nghiên cứu phát triển thị trường tiền mã hóa từ những năm đầu ra đời, có kinh nghiệm trong việc phát riển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm

Alex Leo (kỹ sư phần mềm): có 20 năm kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin, 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và xác nhận tính bảo mật của phần mềm, nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác liên quan tới máy tính như thiết kế dữ liệu, lập trình các phần mềm cấp thấp, phát triển các phần mềm có máy chủ với tốc độ cao, phát triển các website.

Vladimir Eliseev (lập trình viên DevOps): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển mạng lưới Internet.

Đội ngũ phát triển

 

Ngoài ra, đội ngũ của The Power vẫn còn rất nhiều thành viên khác với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ nói chung và lĩnh vực blockchain nói riêng. Một điểm cộng nữa cho dự án này đó là tất cả các thành viên đều có đường dẫn LinkedIn để xác minh về học vấn cũng như kinh nghiệm làm việc, tạo được sự tin tưởng cho cộng đồng và các nhà đầu tư.

Đội ngũ cố vấn

Demetrious Zamboglou: là trưởng bộ phận phát triển kinh doanh của tập đoàn Lykke Corp (tập đoàn công nghệ tài chính), là một nhà nghiên cứu tài chính và đạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực công nghệ blockchain

Dimitry Machikhin: CEO của Midex.com (sàn giao dịch), đã cố vấn trên 30 dự án blockchain, chuyên gia thuộc cointelegraph.com and icobench.com, là cố vấn kinh tế và đã cố ván cho các công ty khởi nghiệp trên khắp thế giới từ năm 2013.

Vlad Kirichenko: là CEO và đồng sáng lập Jincor, là đối tác quản lý của quỹ đầu tư mạo hiểm Puzzle Capital, là một nhà đầu tư với hơn 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, đối ngoại và IR & GR.

 Đội ngũ phát triển

 

7. Nhận xét

Ưu điểm

The Power là một dự án nền tảng với mục tiêu giải quyết hai vấn đề cốt lõi trong hệ thống nền tảng blockchain hiện nay, đó là vấn đề về tốc độ và sự nhân rộng. Hiện tại, có rất nhiều các dự án ICOs trên thị trường, và thường chỉ có các dự án về nền tảng mới thực sự thu hút được sự quan tâm của người dùng.

The Power dự định sẽ tạo ra blockchain cho cộng đồng và cho cả doanh nghiệp, chính vì vậy, lĩnh vực mà The Power có thể áp dụng là khá nhiều. Theo kế hoạch, sau khi crowdsale kết thúc, đội ngũ của The Power sẽ bắt đầu đi tới các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm của mình và ứng dụng của blockchain.

Roadmap của dự án rất chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Tính từ đầu năm đến nay, dự án đã cho ra mắt được 3 bản testnet, và dự định ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Điều này chứng minh đội ngũ chủ chốt có khả năng hiện thực hóa dự án, chứ không chỉ là một dự án trên giấy.

Thách thức

Điểm rõ ràng nhất là độ hype của dự án đang rất thấp dù dự án đã được bắt đầu từ khá lâu trước đây. Không chỉ trên các trang thông báo của dự án như Medium hay Twitter, trang Telegram để cộng đồng tham gia và thảo luận cũng trong tình trạng “vườn không nhà trống”. Đặc biệt, dự án đang ở trong giai đoạn private sale nhưng vẫn chưa có bất kì hoạt động nào để thu hút sự quan tâm, chú ý từ phía cộng đồng.

Hardcap của dự án khá cao, có thể so với các chuyên gia và các quỹ, đây là con số hợp lý đối với một dự án nền tảng. Tuy nhiên, đứng dưới góc độ một nhà đầu tư cá nhân, 30 triệu USD là một con số lớn, rất khó để có thể thu hồi vốn và thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, dự án cũng chưa cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến quá trình private-sale như số vốn đã kêu gọi được, các quỹ đầu tư, v.v

 

Kết luận

Tóm lại, The Power có ý tưởng tốt, có thể áp dụng blockchain vào nhiều lĩnh vực, có roadmap khá chi tiết và khá nhanh, có thể cho ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hiện tại thị trường chưa có sự tăng trưởng rõ rệt, vì vậy với hardcap là 30 triệu USD, The Power chưa phải là dự án khả quan để có thể đầu tư trong thời điểm hiện tại, và còn cần phải quan sát thêm.

Rating from Icogens:

HYPE

RISK

ROI

TERMS

ICOGENS’ SCORE

LOW

MEDIUM

NEUTRAL

NOT RATE

NEUTRAL

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án này và các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI: Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

 

Bạn đang đọc bài viết: [ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp, tại chuyên mục: Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ