Gửi bài viết tới BigCoin

Sparkster là gì? Tốc độ sparkster ICO có đạt 10 triệu giao dịch trên giây

Đăng bởi:   - 16/05/2018 - 1807 lượt xem
Chia sẻ
 

Năm 2018 là năm của những ICO thế hệ mới ra đời. Chúng mạnh mẽ hơn, thông minh hơn và giá trị hơn. Một trong số đó Sparkster ICO là một trong số đó. Nó đã đánh dấu những bước đi nhảy vọt của công nghệ với những thuật toán cho phép chúng có thể giao dịch với tốc độ nhanh đến chóng mặt. Vì thế Sparkster là gì? Tiềm năng của sparkster ico như thế nào cùng tìm hiểu qua bài viết sparkster ico review dưới đây để có thêm thông tin hữu ích

 

1. Sparkster và y tưởng công nghệ của chúng

Tổng quan: Sparkster blockchain được xây dựng và cải tiến từ mã nguồn Stellar. Phát triển Decentralized software trên nền tảng Sparkster Platform cho phép người dùng xây dựng phần mềm bằng ngôn ngữ tiếng Anh thông thường không cần đến kiến thức lập trình hay blockchain. Công nghệ lưu trữ, tính toán phi tập trung Decentralized Cloud cho phép các chương trình Smart Software vận hành với tốc độ xử lý lên đến 10 triệu giao dịch trên giây. Đẩy nhanh tối đa tốc độ ứng dụng công nghệ blockchain vào đời sống hàng ngày.

Ý tưởng công nghệ của Sparkster bắt nguồn tử Stellar

Trạng thái sản phẩm:

Testnet: ~6500 giao dịch trên giây thực hiện chỉ trên 6 chiếc điện thoại

Bạn có thể đăng ký tham gia thử nghiệm công khai nền tảng Cloud phân quyền tại link: http://sparkster.me/test-cloud/

2. Thông tin cơ bản về sparkster ico

Tên dự án: Sparkster. Token Symbol: SPARK

Whitelist: Đang mở (10/05/2018) . Đang bán Presale

Website: sparkster.me

Telegram: https://t.me/SparksterICO

Minimum Contribution trong Presale: $25,000

Crowd Sale Date: June / July 2018

Token Delivery: 2 Weeks After Crowdsale

Lockup Tokens: Only Bonus Tokens are Locked

Lockup Period: 1 Month (Bonus Tokens Only)

Wallet Requirements: Ethereum Wallet

Founders, Advisors, and Team Vesting: 2 Years

Total Tokens Supply: 435,000,000

Exchange Liquidity Reserve: 10,000,000

Percentage Being Sold: 67%

Total Circulating Supply: 290,000,000

Presale Allocation: 250,000,000

Crowdsale Allocation: 38,000,000

Marketing Allocation: 2,000,000

Marketing Token Lock Period: 1 Months

Price Per Token: $0.15

No. SPARK Tokens per ETH.: 4,650 : 1

Maximum Bonus: 30%

Soft Cap: $5 Million

Hard Cap: $30 Million

Amount Collected in Private Sale: $0

3. Team sáng lập nên nền tảng sparkster

a. Advisor

Gary Leavens: Trưởng khoa Khoa học máy tính, Chuyên gia  ngôn ngữ lập trình tại trường đại học Florida. Giảng viên trường đại học Iowa. Từng là nghiên cứu sinh chương trình Phương pháp lập trình tại học viện công nghệ Massachuset (MIT-trường top đầu về công nghệ).

Juan Albelo: Phó chủ tịch cấp cao của SAP (công ty công nghệ Ấn Độ). Từng làm phó trưởng bộ phận kinh doanh tại Oracle.

Team sáng lập lên Sparkster ico 

b. Lead

Sajjad Daya: CEO Sparkster- 15 năm kinh nghiệm lãnh đạo kinh doanh và . Trong đó có 2 năm kinh nghiệm làm hỗ trợ kỹ thuật tại Cisco. 3 năm làm phát triển doanh nghiệp tại Xprint. 1 năm làm trưởng ban phát triển phần mềm tại Syncoms. 10 năm làm giám đốc đầu tư phát triển tại Syncoms. Hơn 2 năm làm CEO tại Printerpix.com. Hơn 3 năm làm Phó Chủ Tịch Công nghệ doanh nghiệp tại Syncoms.

Amit Kumar: Phụ trách công nghệ- 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực App và cơ sở dữ liệu gồm 7 năm làm giám đốc phát triển tại Syncoms. Gần 5 năm làm Giám đốc Cơ sở dữ liệu tại Wipro.

Leader của dự án Sparkster ico

Shabeer Kirmani: Phụ trách truyền bá công nghệ- 3 năm làm tại tập đoàn Accenture (top 10 tập đoàn công nghệ có ảnh hưởng trong ngành công nghiệp blockchain). Từ tháng 10 2013 đến nay giữ chức vụ Giám đốc, Khoa học dữ liệu tại Bộ Quốc Phòng Mỹ.

Dayanie Rajeev: Phụ trách nhân sự- 3 năm làm tại citibank Ấn Độ từ 2003. 1 năm làm tại Accenture từ 2006, 3 năm làm nhân sự tại IBM từ 2007-2010, 4 năm làm nhân sự cho Syncoms từ 2010 đến 2014.

Neeru Pallen: Bộ phận marketing. 3 năm làm điều hành marketing tại Syncoms UK từ 2011, cố vấn SEO cho thời báo The Times năm 2013. 1 năm làm dịch vụ web thương mại.

Munawar Bijani: Kỹ sư phần mềm cấp cao-7 năm kinh nghiệm lập trình phần mềm back-end.

 

Đội ngũ phát triển Sparkster ico

Tổng hợp lại thì đội ngũ của Sparkster ico được cho là từ những tập đoàn lớn có tiếng như Cisco, HSBC, Wipro, Infosys, Capgemini, Citibank, IMB, Accenture, AT&T, Pfizer, NBC Universal, Snapdeal, OLA, etc.

 

Đối tác là 2 tập đoàn công nghệ: ARM và E

2 đối tác quan trọng của dự án Sparkster ico

4. Sparkster review với Roadmap

Dự án thành lập từ năm 2014, từ khoảng 2014-2016 là phát triển nền tảng, và phát hành Beta

2017 ký hợp đồng hợp tác với Libelium và ARM. Chạy chương trình chương trình Private Beta, hoàn tất tối ưu hóa hiệu suất.

2018 Hoàn tất kế hoạch xây dựng cấu trúc cloud phân quyền. T3 ra bản Beta Dcloud nội bộ v0.1. T4 công bố nền tảng cấp độ doanh nghiệp đầy đủ chức năng. T5 Công bố Sparkster ra thị trường.

Q2 2018 Công bố nền tảng hỗ trợ các thiết bị Arduino và ESP cho phép phát triển các ứng dụng không cần code.

Q3 2018 Công bố nền tảng dành cho các thiết bị của công ty ARM như giao ước hợp tác. Trở thành 1 trong những nền tảng IOT đầu tiên tích hợp vào ARM. Cho ra phiên bản hỗ trợ cảm biến đầu vào cho các app trên điện thoại như (GPS, gyroscope, accelerometer, vv).

Q4 2018 Phiên bản alpha dành cho Decentralized Cloud. Ra mắt phiên bản đầy đủ dành cho các ứng dụng hỗ trợ AI không chỉ cho phiên bản máy tính.

2019 Tích hợp các blockchain khác như NEO, Cardano, Stellar để hỗ trợ các giao dịch thanh toán. Công bố nền tảng Phân tích dữ liệu và Lưu trữ dữ liệu dành cho khách hàng doanh nghiệp.

Roadmap của Sparkster ico

 

5. Cộng đồng của sparkster ico

Telegram: Thành viên tăng lên nhanh chóng từ dưới 1k member lên 3k member chỉ trong 2 ngày (tính từ 12-14 tháng 5). Hiện tại số lượng thành viên đang là 6k member. Đội ngũ admin trả lời tích cực, kịp thời.

Là dự án nhận được đánh giá tích cực từ các trang phân tích, tổng hợp ICO

6. Nhận xét về ico sparkster

Ưu điểm

  • Ý tưởng rất rõ ràng có trọng tâm: decentralized software và cloud computing
  • Trình bày website chuyên nghiệp, đầy đủ, khoa học bao gồm tất cả các mục thông tin và tương tác giao tiếp cần thiết. Đảm bảo cung cấp thông tin bằng chứng về dự án tạo độ tin tưởng cao
  • Công khai cho phép đăng ký tham gia thử nghiệm hệ thống
  • Nhóm phát triền gồm những thành viên chất lượng: cố vấn là các giáo sư từ các trường đại học hàng đầu về công nghệ; đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm lãnh đạo và công nghệ lâu nhiều năm tại các tập đoàn công nghệ hàng đầu thế giới và chi nhánh ở Ấn Độ. Đặc biệt họ có liên hệ, và làm việc cùng nhau từ rất lâu trước khi dự án bắt đầu. Đội ngũ lập trình là các kỹ sư lập trình cấp cao. Đội ngũ nhân viên marketing, business là những leader đến từ các công ty, tạp chí, ngân hàng có tiếng. Đội ngũ này thể hiện được cấu trúc quản trị chặt chẽ, mỗi bộ phận đều được cấu thành bởi những thành viên xuất sắc của từng lĩnh vực và được lãnh đạo rất tốt.
  • Lộ trình: là những cột mốc với những sản phẩm đã được hoàn thiện gần như trọn vẹn, cơ bản. Tạo được độ tin tưởng chắc chắn.
  • Độ hype cao (cộng đồng): Là dự án nhận được đánh giá tích cực từ các trang phân tích, tổng hợp ICO
  • Token metrics: phân bổ token hợp lý, mức hardcap có thể chấp nhận. Chính sách sale chặt chẽ, kỹ càng có chế độ vesting dành cho nhà phát triển trong vòng 2 năm và phần token bonus. Tuyên bố tất cả các thông tin rõ ràng minh bạch từ thời gian (sale, phát hành, trả token sau 2 tuần, vv), số lượng.

Điểm trừ

  • Mặc dù đã có sản phẩm lập trình thử nghiệm và kết quả thử nghiệm, con số kỹ thuật ước tính được đưa ra rất lớn đến khó tin, và chưa có giải thích thích đáng về mặt kỹ thuật cung cấp trên website và whitepaper.
  • Các thông tin về đội ngũ phát triển tuy không sai nhưng có vẻ họ quá lợi dụng danh tiếng và hình ảnh từ các công ty, đơn vị cũ khi phô ra những hình ảnh công ty song song với các gương mặt cá nhân.
  • Các thử nghiệm được nêu chủ yếu là nội bộ, thử nghiệm công khai lại chỉ tập trung vào thử nghiệm dành cho hệ thống lưu trữ cloud computing.

 Video: 

Đánh giá của Bigcoin Việt Nam:

Bigcoin Việt Nam là đội ngũ phân tích Coin chuyên nghiệp 24/7 hỗ trợ cộng đồng với 39 tiêu chí phân tích. Bigcoin Team chỉ phân tích và đầu tư dựa trên nền tảng công nghệ và ứng dụng thực tế của đồng Coin ( Không MLM, HYIP, FOMO theo cộng đồng )

HYPE

RISK

ROI

TERM

High

Medium

High

Medium

 

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án Sparkster và các dự án ICO khác.

FB Group: https://www.facebook.com/groups/
Telegram: https://t.me/BigcoinVietnam

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...
RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper
ROI:Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 
TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

Bạn đang đọc bài viết Sparkster là gì? Tốc độ sparkster ICO có đạt 10 triệu giao dịch trên giây tại chuyên mục Đầu tư ICO

Biên soạn: https://bigcoinvietnam.com/

 

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn

Tôi là một người đam mê công nghệ, theo chủ nghĩa vị lai, và là một thành viên tích cực của core team Bigcoinvietnam.

[ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp


The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng với mục tiêu đạt được trên 100000 giao dịch trên giây. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. 

 

1. The Power là gì?

The Power là một blockchain vừa được sử dụng bởi cộng đồng, vừa được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp. The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. Hiện nay hầu hết các dự án blockchain mới đều đang hướng tới mục tiêu có thể giải quyết được hai vấn đề cốt lõi của hệ thống hiện tại, tuy nhiên có nhiều dự án vẫn chỉ mới dừng lại ở trên giấy tờ, chưa thể thực hiện hóa được ý tưởng. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là liệu The Power có những đột phá gì về công nghệ và liệu có thể thực sự giải quyết được hai vấn đề đang hướng đến hay không?

Để chứng minh về tính khả thi của mình, dự án đã đưa ra một bảng so sánh giữa nền tảng của mình với các nền tảng khác đã/đang được sử dụng trên thị trường hiện tại. Nhìn chung, The Power sở hữu và giải quyết được khá nhiều nhược điểm đang tồn tại trong các hệ thống hiện nay

 

 

Power

Zilliqa

EOS

Ethereum

Ripple

Bitcoin

Lĩnh vực

Doanh nghiệp với doanh nghiệp đưa sản phẩm tới người dùng

Chung

Ứng dụng phi tập trung

Hợp đồng thông minh

Tài chính

Thanh toán ngang bằng

Tốc độ giao dịch trên giây

100000+

Hơn 2500

6000

20

1500

6

Thời gian tạo block

Ít hơn 1s

~3s

1s

10s

2s

10 phút

Phí giao dịch

Ít hơn $0,01

Chưa thông báo

Chưa thông báo

~$0,5

Ít hơn $0,01

~$2

Cách thức giao tiếp

API/CLI/GUI

Chưa có

API/CLI

RPC JSON

Tùy chỉnh

 

Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh

Rust/WASM/API

Ngôn ngữ riêng

C++

Solidity

 

 

Khả năng nhân rộng

Sharding tức thời

Sharding

Sidechains

 

 

 

Blockchain kết hợp

+

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm công nghệ nổi bật

The Power dự định sẽ giải quyết hai vấn đề nêu trên thông qua 2 công nghệ chính: công nghệ Sharding để giải quyết vấn đề nhân rộng, và kết hợp sử dụng hai cơ chế đồng thuận Proof of Byzantize Fault Tolerance (PBFT) và bằng chứng ủy quyền cổ phần - Delegated Proof of Stake (DPoS) được gọi chung là Resonance Consensus để giải quyết vấn đề về tốc độ (mục tiêu tối ưu thời gian tạo block mới, chỉ khoảng 250 mili giây).  

 

Đặc điểm công nghệ nổi bật

 

  • PBFT là một cơ chế đồng thuận dựa trên bài toán các vị tướng Byzantize.
  • Bài toán: Có một quân đội chia thành nhiều toán quân cùng bao vây 1 căn cứ ở giữa, họ chỉ có thể thắng hoặc hòa nếu cùng nhau tấn công hoặc rút lui vào cùng một thời điểm. Vấn đề đặt ra là họ cần đảm bảo thông tin từ chỉ huy đến các toán quân là giống nhau và không bị sai lệch. Bài toán này cũng giống nhau trong hệ thống có rất nhiều node khác nhau, cần phải xác minh 01 giao dịch là chính xác hay không
  • Cách giải quyết: phân chia các node thành các nhóm khác nhau, ví dụ 1 nhóm có 4 node. 1 trong 4 node sẽ thực hiện giao dịch và 3 node còn lại sẽ xác minh.
  • Trong trường hợp 1 trong 3 xác minh có hành động xấu và gửi thông tin sai lệch về giao dịch, 2 node còn lại sẽ nhận ra vì họ cùng nhận được 1 thông tin giống nhau từ node thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp node thực hiện giao dịch có hành động xấu, nghĩa là gửi thông tin không đồng nhất về giao dịch đến 3 node còn lại, khi 3 node trao đổi thông tin, họ sẽ nhận ra sự khác biệt và có thể không xác nhận giao dịch được thực hiện.
  • DPoS là một cơ chế đồng thuận đòi hỏi các cổ đông phải bỏ phiếu chọn ra “các đại biểu”, những người đó sẽ chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và duy trì blockchain.

Ngoài ra, nền tảng công nghệ cốt lõi của The Power là subchain. Có nhiều người đã nhầm tưởng subchain là một loại sidechain, nhưng thực chất sidechain có thể coi là một nhánh phụ của blockchain chính còn subchain thì không phải như vậy. Nói một cách đơn giản, The Power sẽ không tồn tại blockchain chính mà bao gồm nhiều subchain tồn tại song song. Subchain sẽ có tính năng và đặc điểm giống như một blockchain nhưng với tốc độ giao dịch, khả năng nhân rộng cao hơn. Người dùng ở subchain này hoàn toàn có thể chuyển sang một subchain khác, hoặc 2 subchain có thể hợp nhất tạo thành một subchain mới.

Đối với định nghĩa về subchain mà The Power đưa ra, chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra được điểm tương đồng giữa công nghệ Sharding và sự tồn tại song song của subchain. Thay vì chia nhỏ dữ liệu như các nền tảng khác, The Power chia nhỏ 1 blockchain chính thành nhiều subchain song song với nhau.

 

3. Cơ chế token

Cơ chế token

 

Ký hiệu token: SK

Hardcap: 30 triệu USD

Trong đó:

Node reward (phần thưởng dành cho các node thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống): 30%

Community growth (chương trình bounty hoặc airdrop): 7%

So với thị trường hiện tại, hardcap của The Power được đánh giá là khá cao, mặc dù dự án tập trung xây dựng một blockchain nền tảng, nhưng cũng có khá nhiều dự án nền tảng khác cũng đã được xây dựng và thực hiện với số vốn thấp hơn. Ví dụ như Jura Network (20 triệu đô), Tomochain (8,5 triệu đô), ... Với hardcap cao như vậy có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình gọi vốn vòng crowdsale của dự án, vì cộng đồng thường quan tâm tới các dự án với số vốn thấp với mục đích có thể thu hồi lại vốn và sớm có lợi nhuận.

Theo thông tin mà dự án đã cung cấp, thì 22% token của team sẽ bị lockup trong vòng 6 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.2%, token dành cho các cố vấn sẽ bị lockup trong vòng 3 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.5%. So với các dự án khác đang thực hiện, cơ chế lockup của The Power ngắn hơn và linh hoạt hơn, unlock theo từng ngày, tuy nhiên nếu % token cho token sale tăng lên và % token thưởng cho các node giảm xuống thì sẽ hợp lý hơn.

Mục đích sử dụng chính của SK token trong hệ thống là “phí” cho người dùng khi họ sử dụng các dịch vụ trong hệ thống như phí giao dịch, phí sử dụng hợp đồng thông minh, phí xây dựng hoặc sử dụng Dapps, phí tích hợp các nền tảng khác.

Bên cạnh đó, SK token cũng được sử dụng như một cơ chế thưởng cho người dùng trong hệ thống khi họ thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Xác thực thông tin trên block
  • Lưu trữ dữ liệu

 

4. Kênh truyền thông

Telegram (898 thành viên): https://t.me/thepower_en

Twitter (54 người theo dõi): https://twitter.com/thepoweren

Medium (44 người theo dõi): https://medium.com/@thepower

Github: https://github.com/thepower/

Mặc dù đã được thành lập từ cuối năm 2017 nhưng số lượng thành viên và người theo dõi trên các kênh truyền thông của The Power còn khá ít. Kênh telegram của dự án cũng không hoạt động sôi nổi, chủ yếu là các thành viên tham gia vào group nhưng chưa có nhiều cuộc hội thoại quan tâm về dự án.

Dự án đã triển khai chương trình referral và sắp tới sẽ có chương trình bounty để mở rộng cộng đồng của mình. Tuy nhiên nhìn chung, referral không phải là một lựa chọn tốt để thu hút cộng đồng, vì mọi người chỉ tham gia vào Group Telegram để có được token miễn phí chứ không thực sự quan tâm đến dự án, và họ có thể rời group bất kì lúc nào. Ngoài ra, những người sở hữu token miễn phí có tâm lý bán token ngay khi vừa lên sàn để lấy tiền thật về, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá của token trong thời gian đầu, và nếu không có chiến lược hợp lý, giá của token có thể sẽ không tăng lên được nữa.

Có thể thấy rõ, The Power chưa có chiến lược marketing đúng hướng và hiệu quả, mặc dù dự án hiện đang trong giai đoạn gọi vốn private sale – một trong những giai đoạn quan trọng nhất để thu hút sự chú ý của cộng đồng nói chung, cũng như các nhà đầu tư nói riêng.

Một điểm cộng cho dự án đó là Github của dự án được cập nhật khá thường xuyên, đặc biệt là trong 1 tháng trở lại đây. The Power đã có bản thử cho API và công nghệ snapshot của dự án.

Đội ngũ phát triển mới gần đây đã công bố rằng bản thử nghiệm của họ đã đạt hơn 100000 giao dịch trên giây. Đây là một tín hiệu đáng mừng về quá trình phát triển của The Power.

 

5. Roadmap

Bản roadmap của The Power mới chỉ có các thông tin về kế hoạch phát triển công nghệ của đội ngũ phát triển chứ chưa có các thông tin về việc bán token hay kế hoạch lên sàn cho dự án. Nhìn chung, roadmap của dự án khá chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Bắt đầu từ quý 4/2017, cứ mỗi quý, The Power sẽ cho ra mắt một bản testnet hoặc một mô hình mới về công nghệ của dự án. Đặc biệt, đến quý 4 năm nay, mainnet của The Power sẽ được ra mắt, đây được coi là một trong những mốc quan trọng nhất của dự án.

Roadmap của The Power

 

6. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ chủ chốt

Max Mikhailenko (CEO và đồng sáng lập dự án): đã xây dựng hai công ty cung cấp dịch vụ Internet, có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là một trong những nhà đầu tư của công ty SaaS (một mô hình công ty dịch vụ cung cấp phần mềm), là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Moscow.

Igor Belousov (CTO và đồng sáng lập dự án): có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (IT), 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là nhà đồng sáng lập của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông (nhưng không cung cấp tên công ty trên cả website và LinkedIn)

Vitaly Pirozhkov (CVO – giám đốc tầm nhìn và đồng sáng lập dự án): có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực IT, kỹ thuật và khởi nghiệp, là chuyên gia về luật pháp, tài chính và đầu tư, là một người thuyết giảng và truyền bá về công nghệ blockchain

Vladimir Goncharov (lập trình viên full-stack): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm lập trình, là một lập trình viên Erlang từ năm 2012, tập trung phát triển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm trong suốt 10 năm qua

Andrey Zhuravlev (lập trình viên blockchain): nghiên cứu phát triển thị trường tiền mã hóa từ những năm đầu ra đời, có kinh nghiệm trong việc phát riển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm

Alex Leo (kỹ sư phần mềm): có 20 năm kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin, 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và xác nhận tính bảo mật của phần mềm, nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác liên quan tới máy tính như thiết kế dữ liệu, lập trình các phần mềm cấp thấp, phát triển các phần mềm có máy chủ với tốc độ cao, phát triển các website.

Vladimir Eliseev (lập trình viên DevOps): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển mạng lưới Internet.

Đội ngũ phát triển

 

Ngoài ra, đội ngũ của The Power vẫn còn rất nhiều thành viên khác với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ nói chung và lĩnh vực blockchain nói riêng. Một điểm cộng nữa cho dự án này đó là tất cả các thành viên đều có đường dẫn LinkedIn để xác minh về học vấn cũng như kinh nghiệm làm việc, tạo được sự tin tưởng cho cộng đồng và các nhà đầu tư.

Đội ngũ cố vấn

Demetrious Zamboglou: là trưởng bộ phận phát triển kinh doanh của tập đoàn Lykke Corp (tập đoàn công nghệ tài chính), là một nhà nghiên cứu tài chính và đạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực công nghệ blockchain

Dimitry Machikhin: CEO của Midex.com (sàn giao dịch), đã cố vấn trên 30 dự án blockchain, chuyên gia thuộc cointelegraph.com and icobench.com, là cố vấn kinh tế và đã cố ván cho các công ty khởi nghiệp trên khắp thế giới từ năm 2013.

Vlad Kirichenko: là CEO và đồng sáng lập Jincor, là đối tác quản lý của quỹ đầu tư mạo hiểm Puzzle Capital, là một nhà đầu tư với hơn 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, đối ngoại và IR & GR.

 Đội ngũ phát triển

 

7. Nhận xét

Ưu điểm

The Power là một dự án nền tảng với mục tiêu giải quyết hai vấn đề cốt lõi trong hệ thống nền tảng blockchain hiện nay, đó là vấn đề về tốc độ và sự nhân rộng. Hiện tại, có rất nhiều các dự án ICOs trên thị trường, và thường chỉ có các dự án về nền tảng mới thực sự thu hút được sự quan tâm của người dùng.

The Power dự định sẽ tạo ra blockchain cho cộng đồng và cho cả doanh nghiệp, chính vì vậy, lĩnh vực mà The Power có thể áp dụng là khá nhiều. Theo kế hoạch, sau khi crowdsale kết thúc, đội ngũ của The Power sẽ bắt đầu đi tới các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm của mình và ứng dụng của blockchain.

Roadmap của dự án rất chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Tính từ đầu năm đến nay, dự án đã cho ra mắt được 3 bản testnet, và dự định ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Điều này chứng minh đội ngũ chủ chốt có khả năng hiện thực hóa dự án, chứ không chỉ là một dự án trên giấy.

Thách thức

Điểm rõ ràng nhất là độ hype của dự án đang rất thấp dù dự án đã được bắt đầu từ khá lâu trước đây. Không chỉ trên các trang thông báo của dự án như Medium hay Twitter, trang Telegram để cộng đồng tham gia và thảo luận cũng trong tình trạng “vườn không nhà trống”. Đặc biệt, dự án đang ở trong giai đoạn private sale nhưng vẫn chưa có bất kì hoạt động nào để thu hút sự quan tâm, chú ý từ phía cộng đồng.

Hardcap của dự án khá cao, có thể so với các chuyên gia và các quỹ, đây là con số hợp lý đối với một dự án nền tảng. Tuy nhiên, đứng dưới góc độ một nhà đầu tư cá nhân, 30 triệu USD là một con số lớn, rất khó để có thể thu hồi vốn và thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, dự án cũng chưa cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến quá trình private-sale như số vốn đã kêu gọi được, các quỹ đầu tư, v.v

 

Kết luận

Tóm lại, The Power có ý tưởng tốt, có thể áp dụng blockchain vào nhiều lĩnh vực, có roadmap khá chi tiết và khá nhanh, có thể cho ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hiện tại thị trường chưa có sự tăng trưởng rõ rệt, vì vậy với hardcap là 30 triệu USD, The Power chưa phải là dự án khả quan để có thể đầu tư trong thời điểm hiện tại, và còn cần phải quan sát thêm.

Rating from Icogens:

HYPE

RISK

ROI

TERMS

ICOGENS’ SCORE

LOW

MEDIUM

NEUTRAL

NOT RATE

NEUTRAL

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án này và các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI: Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

 

Bạn đang đọc bài viết: [ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp, tại chuyên mục: Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
2 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ