Gửi bài viết tới BigCoin

Mainnet & Testnet là gì? Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá một đồng coin hay một dự án ICO tiềm năng

Đăng bởi: Alice  - 25/08/2018 - 1373 lượt xem
Chia sẻ
 

Testnet và Mainnet là hai thuật ngữ không quá mới mẻ trong thị trường cryptocurrency, đặc biệt trong các dự án coin ICO. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu được hai khái niệm quan trọng này, đặc biệt với những người mới tham gia vào thị trường tiền mã hóa và đang muốn tìm hiểu cũng như tham gia vào đầu tư một đồng coin hay một dự án ICO nào đó thì cần phải hiểu được “Testnet là gì?” và “Mainnet là gì?". Vậy hãy cùng chúng tôi theo dõi bài viết dưới đây.

 

Testnet là gì?

 

Testnet (mạng thử nghiệm) là một cơ chế để các lập trình viên thử nghiệm các tính năng của phần mềm trước khi áp dụng vào một loại tiền điện tử nhất định mà không sợ xảy ra bất kỳ sai sót nào.

Cơ chế Testnet cũng giống như Mainnet, bao gồm một blockchain, một mạng lưới các node, thợ mỏ, người dùng. Tất cả phục vụ cho việc thử nghiệm hệ thống.

Bất kỳ ai cũng có thể sử dụng Testnet để thử nghiệm một đồng tiền mã hóa. Trước tiên bạn cần khởi chạy ví trên Testnet để nhận địa chỉ ví. Sau đó tải ví của đồng tiền điện tử bạn đang thử nghiệm, cài đặt và khởi chạy.

Cuối cùng, nếu bạn muốn nhận đồng tiền điện tử bạn ưa thích trên Testnet, hãy search Google từ khoá “testnet faucet” kèm tên đồng tiền bạn muốn thử nghiệm. Ví dụ: “ethereumtestnet faucet”. Khi đó Google sẽ tìm giúp bạn các trang cung cấp Ethereum để thử nghiệm trên Testnet.

Sau đó chỉ cần nhập địa chỉ ví bạn có được trên Testnet thì bạn sẽ có tiền về ví. Lưu ý đồng tiền bạn nhận được chỉ dành cho mục đích thử nghiệm trên mạng Testnet, do đó hoàn toàn không có giá trị giao dịch.

Bạn có thể đánh giá được loại tiền mã hóa thông qua việc sử dụng mạng lưới Testnet. Nếu đồng tiêng đó thực sự tốt và có nhiều người tham gia phát triển hay thử nghiệm thì bạn có thể sử dụng đồng tiền đó khá ổn định trên mạng Testnet. Từ đó có thể đưa ra quyết định trước khi đầu tư.

 

Mainnet là gì?

 

Mainnet (mạng chính thức) là một phiên bản Blockchain chính thức sau khi các nhà phát triển thử nghiệm testnet thành công. Khi một đồng coin phát hành Mainnet tức là đồng coin này đã có Blockchain riêng không phụ thuộc vào Blockchain của một coin nào khác (Bitcoin, Ethereum,..), có nền tảng ví riêng, có thể giao dịch gửi/nhận token, và bất cứ ai cũng có thể phát hành một token mới dựa trên Blockchain riêng này.

Tuy nhiên, giống như testnet hay các framework mã nguồn mở, các mainnet có thể được thay đổi bất cứ khi nào các team dự án hay cộng đồng crypto quyết định cập nhật hay sửa đổi.

 

Vì sao giá của các đồng coin hay dự án ICO lại tăng cao khi ra mắt mainnet?

Như đã nói ở trên, các dự án blockchain trước khi ra mắt mainnet đều phải phụ thuộc nền tảng Ethereum để token của mình có thể hoạt động. Việc ra mắt mainnet mang nhiều ý nghĩa cho dự án:

  1. Chứng minh được tiềm năng của mình.
  2. Thể hiện được các giá trị mà dự án đã giới thiệu từ lúc ICO.
  3. Thoát khỏi sự phụ thuộc vào Ethereum.
  4. Mang lại niềm tin rất lớn cho nhà đầu tư.

Vì vậy các dự án như EOS, ICX, TRX đều tăng trưởng rất mạnh chỉ với việc thông báo sắp ra mắt mainnet. Thậm chí việc ra mắt testnet trước đó cũng mang lại mức tăng giá đáng kể.

 

Trên đây là nội dung tổng hợp về hai khái niệm Testnet và Mainnet do Bigcoinvietnam biên soạn. Cảm ơn độc giả đã theo dõi bài viết này của chúng tôi, đừng quên like, share và đánh giá 5 sao cho Bigcoinvietnam nhé. Chúc bạn thành công!

 

Bạn đang đọc: Mainnet & Testnet là gì? Một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá một đồng coin hay một dự án ICO tiềm năng, tại chuyên mục: Dành cho người mới

Tổng hợp và biên soạn: Bigcoinvietnam

Chia sẻ  
  
  
  
62.04% Rating
Điểm: 3.1 / 5
49 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần


Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần

So với cơ chế của bằng chứng cổ phần-PoS (Proof of Stake) trước đây, thuật toán đồng thuận bằng chứng ủy quyền cổ phần- DPoS (Delegated Proof of Stake) được nhiều người coi là phiên bản hiệu quả và dân chủ hơn.

 

Vì bằng chứng công việc (PoW) đòi hỏi nhiều nguồn lực từ bên ngoài trong việc thiết kế, nên PoS và DPoS đều được sử dụng làm phương án thay thế cho thuật toán đồng thuận PoW. Thuật toán PoW sử dụng một số lượng lớn các phép tính để đảm bảo một sổ cái phân tán không bị thay đổi, minh bạch và phi tập trung. Ngược lại, PoS và DPoS cần ít tài nguyên hơn, nên trong phần thiết kế sẽ bền vững và thân thiện với môi trường hơn. Để hiểu nguyên tắc làm việc của DPoS, trước tiên chúng ta phải nắm được một số kiến ​​thức cơ bản về PoW và PoS.

 

Bằng chứng công việc (PoW)

Hầu hết các hệ thống tiền điện tử chạy trên Blockchain-một sổ cái phân tán, và PoW là thuật toán đồng thuận đầu tiên được sử dụng. Nó tạo thành phần cốt lõi của giao thức Bitcoin, chịu trách nhiệm tạo các khối mới và giữ an toàn cho mạng (thông qua khai thác). Bitcoin đã được đề xuất như một sự thay thế cho một hệ thống tiền tệ truyền thống toàn cầu tập trung và không hiệu quả.

Proof-of-work giới thiệu một giao thức đồng thuận khả thi, khiến việc chuyển tiền không còn cần phải thông qua một tổ chức tập trung tiến hành. Nó cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán phi tập trung trong thời gian thực trên một mạng kinh tế ngang hàng, loại bỏ nhu cầu về các đơn vị trung gian và giảm chi phí giao dịch tổng thể.

Cùng với các loại nút khác, hệ thống PoW được duy trì bởi một mạng lưới các nút khai thác. Nó sử dụng phần cứng chuyên dụng (máy khai thác ASIC) để cố gắng giải quyết các vấn đề mã hóa phức tạp và trung bình mười phút sẽ khai thác được một khối mới. Người khai thác có thể thêm các khối mới vào Blockchain chỉ sau khi họ tìm ra giải pháp cho khối đó. Nói cách khác, người khai thác chỉ có thể làm điều này sau khi hoàn thành PoW, và PoW sẽ dùng số tiền điện tử mới được khai thác và tất cả phí giao dịch cho khối này để thưởng cho người khai thác. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi chi phí cực kỳ cao vì nó cần nhiều năng lượng và nhiều lần thử thất bại. Ngoài ra, phần cứng ASIC cũng rất đắt tiền.

Ngoài chi phí bảo trì hệ thống, còn có những vấn đề khiến hệ thống PoW bị gây nhiễu - đặc biệt là về khả năng mở rộng (lượng giao dịch mỗi giây là rất hạn chế). Tuy nhiên, Blockchains PoW được coi là an toàn và đáng tin cậy nhất, và nó vẫn là tiêu chuẩn cho các giải pháp chịu lỗi.

 

Bằng chứng cổ phần (PoS)

Các thuật toán đồng thuận PoS là phương án thay thế phổ biến nhất cho bằng chứng công việc (PoW). Bằng chứng cổ phần được thiết kế để giải quyết sự thiếu hiệu quả và một số vấn đề mới phát sinh trên các Blockchain dựa trên PoW. Nó tập trung xem xét chi phí khai thác PoW (tiêu thụ điện năng và phần cứng). Về cơ bản, PoS dùng cách xác định để đảm bảo (tính bảo mật) của Blockchain. Trong các hệ thống này không còn có sự khai thác ở đây nữa, và việc xác minh các khối mới phụ thuộc vào số lượng tiền như là cổ phiếu. Một người nắm giữ càng nhiều tiền, xác suất được chọn làm người xác nhận khối càng cao (còn được gọi là thợ đúc xu hoặc thợ rèn).

Mặc dù PoW phụ thuộc vào đầu tư từ bên ngoài (tiêu thụ năng lượng và phần cứng), nhưng PoS củng cố tính bảo mật của Blockchain bằng cách đầu tư nội bộ (tiền điện tử của chính nó).

Ngoài ra, hệ thống Proof-of-Stake khiến việc tấn công blockchain trở nên tốn kém hơn, vì các cuộc tấn công thành công cần ít nhất 51% tổng lượng xu hiện có. Và các cuộc tấn công thất bại sẽ gây ra thiệt hại kinh tế lớn. Mặc dù PoS có những lợi thế khiến người ta phải tín phục và cơ hội phát triển là rất lớn, nhưng hệ thống này vẫn còn ở giai đoạn đầu và chưa được thử nghiệm trên quy mô lớn hơn.

 

Bằng chứng cổ phần ủy quyền (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS) đã được đưa ra bởi Daniel Larimer (BM) vào năm 2014. Bitshares, Steem, Ark và Lisk là một số dự án tiền điện tử sử dụng thuật toán đồng thuận DPoS.

Các Blockchain dựa trên DPoS có một hệ thống bỏ phiếu và người có lợi ích liên quan sẽ giao công việc của họ cho các bên thứ ba. Nói cách khác, họ có thể bỏ phiếu cho một số đại diện thay họ bảo vệ mạng. Các đại diện còn được gọi là nhân chứng và họ có trách nhiệm đạt được sự đồng thuận trong quá trình tạo và xác minh các khối mới. Quyền bỏ phiếu tỷ lệ thuận với số lượng xu được giữ bởi mỗi người dùng và hệ thống bỏ phiếu cũng khác nhau theo từng dự án. Nói tóm lại thì, mỗi đại diện đưa ra một đề xuất riêng khi họ yêu cầu bỏ phiếu. Thông thường, các đại diện thu thập các phần thưởng và chia chúng theo tỷ lệ cho người bỏ phiếu.

Do đó, thuật toán DPoS tạo ra một hệ thống bỏ phiếu phụ thuộc trực tiếp vào danh tiếng của người đại diện. Nếu một nút được chọn hoạt động không đúng hoặc không hoạt động hiệu quả, nó sẽ sớm bị loại và bị thay thế bởi một nút khác.

Về mặt hiệu suất, so với PoW và PoS, thì blockchain DPoS có khả năng mở rộng hơn và có khả năng xử lý giao dịch (TPS) mỗi giây được nhiều hơn.

 

DPoS và PoS

Mặc dù DPoS và PoS khá giống nhau về mặt lợi ích, nhưng DPoS đã đưa ra một hệ thống bỏ phiếu dân chủ hết sức mới, để chọn ra nhà sản xuất khối. Vì hệ thống DPoS được duy trì bởi các người bầu chọn, các đại diện cần phải có động lực trung thực và hiệu quả, nếu không họ sẽ bị bỏ phiếu loại. Ngoài ra, giao dịch mỗi giây của Blockchain DPoS thường nhanh hơn Blockchain PoS.

 

DPoS và PoW

Không giống như PoS đang phải cố gắng giải quyết các vấn đề của PoW, thì DPoS được thiết kế để đơn giản hóa quy trình tạo khối. Do đó, hệ thống DPoS có thể xử lý một số lượng lớn các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Cách sử dụng của DPoS khác với PoW và PoS. Vì Proof-of-work vẫn được công nhận là thuật toán đồng thuận bảo mật nhất, nên hầu hết các giao dịch tài chính sẽ được diễn ra ở đây. PoS nhanh hơn PoW và có thể chính vì thế nên nó có nhiều tính năng sử dụng hơn. DPoS giới hạn tầm quan trọng của cổ phần trong quá trình bầu chọn các nhà sản xuất khối. Không giống như cạnh tranh dựa trên hệ thống PoW, việc tạo thành khối thực tế là được xác định trước. Mỗi một nhân chứng sẽ lần lượt sản xuất các khối. Một số người cho rằng DPoS nên được xem như là một hệ thống bằng chứng có thẩm quyền.

 

Kết luận

DPoS rất khác so với PoW và thậm chí là cả PoS. Nó sẽ đưa việc bỏ phiếu của những người có lợi ích liên quan vào và coi đó như là một cách thức để quyết định và thúc đẩy các đại diện(hoặc nhân chứng) trung thực và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình sản xuất khối thực tế hoàn toàn khác với hệ thống PoS, và trong phần lớn các trường hợp thì nó cho thấy hiệu suất cao hơn về mặt giao dịch mỗi giây.

 

Trích nguồn: binance.vision

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

Chia sẻ  
  
  
  
62.04% Rating
Điểm: 3.1 / 5
49 Bình chọn