Gửi bài viết tới BigCoin

Mô hình hoá giá trị Bitcoin dựa trên tính khan hiếm theo Stock-to-Flow 

Đăng bởi: admin  - 09/07/2020 - 869 lượt xem
Chia sẻ
 

Mô hình hoá giá trị Bitcoin dựa trên tính khan hiếm theo Stock-to-Flow 

Giới thiệu

Satoshi Nakamoto đã phát hành whitepaper của Bitcoin vào ngày 31 tháng 10 năm 2008, tạo khối đầu tiên trên blockchain của bitcoin vào 3 tháng 1 năm 2009, và có những dòng code đầu tiên vào 8/1/2009. Điểm khởi đầu đưa Bitcoin đến một đồng coin có vốn hoá 171 tỉ đô tại thời điểm dịch bài.

Bitcoin là tài sản điện tử khan hiếm đầu tiên trên thế giới, khan hiếm giống vàng và bạc, và có thể được gửi qua mạng Internet.

“Hãy tưởng tượng chúng ta có một loại kinh loại nền tảng quý hiếm như vàng, có một số đặc điểm khác biệt: màu xám nhạt, không sinh ra điện, không cứng… không hữu ích trong bất cứ mục đích trang sức nào … nhưng là một tài sản đặc biệt, kì diệu : có thể di chuyển qua lại qua kênh truyền thông” – Nakamoto

Thứ quý hiếm này chắc chắn có giá trị. Nhưng trị giá bao nhiêu? Trong bài báo này, tôi sẽ đánh giá sự khan hiếm sử dụng mô hình S2F, và sử dụng S2F để định hình giá trị của Bitcoin.

Sự khan hiếm và mô hình S2F

Trong từ điển, sự khan hiếm được ví như “một tình huống nào đó mà thứ này khó kiếm hoặc tìm”, và “thiếu thứ gì”.

“Đồ cổ, thời gian và vàng có điểm chung là gì? Chúng đắt đó, do giá trị trong quá khứ hoặc tính không khả thi của lịch sử, và rất khó để làm giả mạo … Cũng có một vài vấn đề liên quan đến việc áp dụng những điều trên lên một chiếc máy tính. Nếu chúng ta giải quyết được các vấn đề trên, chúng ta có thể có được vàng số.” – Szabo

“Các kim loại quý giá và đồ sưu tập quý giá có sự khan hiếm không thể chối cãi do tính đắt đỏ sẵn có khi tạo ra chúng. Đây cũng là một yếu tố khiến tiền trở nên có giá trị mà hoàn toàn độc lập không có sự can thiệp từ các bên thứ 3…nhưng chúng ta không thể thanh toán trực tuyến bằng kim loại quý giá. Do đó, sẽ thật tuyệt vời nếu có một giao thức nào đó tạo ra những dòng code quý giá trực tuyến, mà không phụ thuộc vào bên thứ 3, lưu trữ, chuyển qua lại an toàn, và không bị ràng buộc quá nhiều bởi “niềm tin” – Szabo.

Thật ra Bitcoin cũng có tính đắt đỏ, vì phải dùng rất nhiều điện năng để tạo ra các bitcoin mới. Tạo ra Bitcoin không dễ gì mà làm giả được. Phải lưu ý rằng đây là điểm khác biệt so với tiền pháp định và các altcoins mà không có lượng cung tối đa, không cần bằng chứng công việc, hashrate thấp, và chỉ có một nhóm nhỏ người và công ty có thể ảnh hưởng nguồn cung …

Saifedean Ammous đã bàn về tính khan hiếm vì tỉ lệ S2F. Ông giải thích tại sao vàng và Bitcoin khác biệt so với các hàng hoá tiêu dùng như đồng, kẽm, niken, thau vì chúng có S2F cao.

“Đối với bất kì hàng hoá tiêu dùng nào .. việc tăng gấp đôi sản lượng sẽ phá vỡ dòng hàng, khiến giá giảm mạnh và làm các bên thiệt hại. Đối với vàng, việc tăng giá mà khiến tăng gấp đôi sản lượng mỗi năm sẽ không đáng kể”

“Việc nguồn cung khá ổn định ở mức thấp là một trong những nguyên nhân cơ bản mà vàng có thể có vai trò quan trọng trong toàn bộ lịch sử loài người.”

“Tỉ lệ S2F của vàng khiếm mặt hàng này trở thành mặt hàng có nguồn cung mềm nhất.”

“Nguồn dự trữ hiện tại của Bitcoin vào năm 2017 lớn hơn 25 lần với số coin được tạo ra vào năm 2017. Con số này thâm chí chỉ bằng nửa tỉ lệ của vàng, nhưng vào khoảng năm 2022, tỉ lệ S2F của Bitcoin sẽ vượt qua vàng” – Ammous

Do đó, sự khan hiếm sẽ được đô lường bằng chỉ số SF.

SF = stock / flow

Stock có nghĩ là kích thước/số lượng hiện tại đang có. Flow chỉ con số được tạo ra mỗi năm. Thay vì SF, con người sử dụng tỉ lệ tăng trưởng nguồn cung (flow/stock). Lưu ý rằng SF = 1/tỉ lệ tăng nguồn cung.

Hãy nhìn các con số SF sau:

 

Vàng có chỉ số SF cao nhất là 63, có nghĩa là mất đến 62 năm khai thác mới có thể đạt được. Vàng đứng thứ 2 với chỉ số SF đạt 22. Chỉ số SF khiếm chúng trở thành mặt hàng tiền tệ.

Các loại kim loại và các hàng hoá khác hiếm khi có SF cao hơn một. Chỉ số stock hiện tại thương bằng hoặc thấp hơn tỉ lệ khai thác hàng năm, khiến việc khai thác vô cùng quan trọng. Để đưa chỉ số SF cao hơn là không hề đơn giản, với nếu người ta tập trung thu gom, giá cả tăng ca, sản lượng tăng, giá lại giảm. Cái bẫy này rất khó để thoát ra.

Chỉ số stock của Bitcoin hiện tại là 17,5 triệu coin và nguôn cùng mỗi năm là 0,7 triệu, tức chỉ cố SF bằng 25. Định giá thị trường Bitcoin giá hiện tại là 170 tỉ đô.

Nguồn cung Bitcoin là cố định. Bitcoin mới được tạo ra trong các block mới. Cứ 10 phút lại tạo ra một block (trung bình), khi thợ đào tìm ra mã hash, thoả mãn yêu cầu để tạo một block. Giao dịch đầu tiên trong mỗi khối, được gọi là “coinbase”, chứa phần thưởng khối cho người thợ đào tìm ra mã hash cho khối đó. Phần thưởng khối bao gồm phí giao dịch trong khối và số coin mới được tạo ra. Số coin mới ban đầu lên đến 50 Bitcoins, giảm một nửa sau mỗi 210 000 block (khoảng 4 năm). Đó là lí do tại sao “halving” rất quan trọng đến nguồn cung Bitcoin và chỉ số SF. Halving cũng ảnh hưởng đến tỉ lệ tăng cung (gọi là lạm phát tiền tệ).

 

Mô hình S2F và Giá Trị

Giả thuyết trong bài nghiên cứu này liên quan đến tính khan hiếm, được đo lường dựa trên chỉ số SF, trực tiếp làm tăng giá trị. Nhìn vào bảng trên chúng ta có thể thấy, giá trị cao hơn khi SF cao hơn. Bước tiếp theo là thu thập dữ liệu và thiết kế mô hình số liệu.

Dữ liệu

Tôi tính toán chỉ số SF và giá trị hàng tháng của Bitcoin từ tháng 12 năm 2019 đến tháng 2 năm 2020 (tổng là 111 điểm dữ liệu). Số block mỗi tháng có thể được đánh số với Python/RPC/bitcoind. Con số thực tế khá khác so với con số lý thuyết, vì các block không phải được tạo ra mỗi 10 phút (ví dụ năm đầu năm 2009, số lượng block thấp hơn dự tính khá nhiều). Biết số block được tạo ra mỗi tháng, cùng với số phần thưởng mỗi block, bạn có thể tính được chỉ số flow và chỉ số stock. Tôi chỉnh số coin bị mất bằng việc bỏ qua 7 triệu coin đầu tiên khi tính toán chỉ số SF. Việc này cho phép tôi tạo ra bài nghiên cứu chỉ số SF.

Dữ liệu giá Bitcoin có sẵn từ nhiều nguồn khác nhau và sẽ bắt đầu vào tháng 7 năm 2010. Tôi đã cho thêm giá bitcoin (một đô cho 1309 Bitcoin vào năm 2009, giá 0,003 đôla trên sàn BitcoinMarket năm 2010, 2 pi za trị giá 41 đô cho 10 000 BTC vàng tháng 5 năm 2010. Việc xem lại giữ liệu là vô cùng quan trọng cho việc nghiên cứu trong tương lai.

Chúng ta đã có sẵn điểm dữ liệu cho vàng (SF 62, định giá thị trường là 8,5 nghìn tỉ đô) và bạc (chỉ cố SF 22, với vốn hoá thị trường là 308 tỉ đô), trở thành khung so sánh cho tôi.

Mô hình

Điều thú vị là cả vàng với bạc dù là thị trường khác nhau nhưng lại đồng bộ với mô hình bitcoin về mặt giá trị theo chỉ số SF. Điều này khiến chúng ta tự tin hơn về mô hình này. Lưu ý rằng tại thời đỉnh điểm thị trường tăng tháng 12 năm 2017 chỉ số SF là 22 và giá trị thị trường Bitcoin là 230 tỉ đô, bằng với giá trị thị trường bạc.

Vì halving có nhiều ảnh hưởng lên chỉ số SF, tôi đặt mỗi tháng với mỗi sự kiện theo tháng. Màu xanh đậm là tháng halving, và màu đỏ là sau khi halving. Havling đã diễn ra vào tháng 5 năm 2020. Chỉ số SF hiện tại có thể đi lên 50, gần với số của vàng là 62.

Giá trị thị trường được ước tính của Bitcoin có thể lên đến 1 nghìn tỉ đô la, có nghĩa là giá mỗi Bitcoin là 55 000 đô la. Điều đó thật tuyệt vời. Tôi đóan thời gian sẽ trả lời và chúng ta có thể sẽ thấy điều đó trong 1 đến 2 năm nữa sau halving.

Vậy tiền ở đâu để đưa vốn hoá bitcoin lên 1 nghìn tỉ đô? Câu trả lời của tôi là: bạc, vàng hay tiền từ những quốc gia có lãi suất âm (Châu Âu, Nhật Bản, Hoa Kỳ), các quốc gia với nền chính phủ như Venezuela, Trung Quốc, Iran, Thổ Nhĩ Kỳ … các tỉ phú và triệu phú với Quỹ Nới Lỏng Định Lượng, và các nhà đầu tư những người đang tìm kiếm tài sản có cơ hội phát triển tốt trong 10 năm qua.

Chúng ta có thể mô hình hoá giá bitcoin trực tiếp với SF. Công thức này thì có nhiều tham số, nhưng kết quả thì tương đương, giá Bitcoin được dự đoán có giá 55 000 đô la với chỉ số SF là 50 say halving tháng 5 năm 2020.

 

Kết Luận

Bitcoin là tài sản điện tử hiếm có đầu tiên, giống vàng và bạc nhưng chúng không thể gửi qua Internet, hay vệ tinh.

Chắc chắn việc khan hiếm điện tử này có giá trị, và đó là lí do tại sao chúng ta có mô hình S2F để định giá Bitcoin.

Mỗi quan hệ về mặt số liệu giữa chỉ số S2F và giá trị thị trường là luôn tồn tại. Để tự tin hơn về mô hình này:

  • Vàng và bạc, 2 thị trường hoàn toàn khác biệt, đang đồng nhất về giá trị mô hình bitcoin liên quan đến chỉ số SF.
  • Có dấu hiệu của mối quan hệ pháp luật quyền lực.

Mô hình này cho chúng ta thấy giá trị thị trường bitcoin sẽ đạt con số 1 nghìn tỉ đô sau halving tới, và giá mỗi BTC là 55 000 đô la.

Theo PlanB

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

 

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
3 Bình chọn

admin

Mang giá trị lại cho tất cả mọi người

Work Quest (WQT) là gì? Tìm hiểu về token WQT


1. Ý tưởng dự án

Work Quest là marketplace phi tập trung kết nối người sử dụng lao động với người lao động dựa trên Hợp đồng thông minh do DAO quản lý. Trên nền tảng của Work Quest, tất cả phản hồi của người sử dụng lao động và người lao động sẽ được lưu trữ trong một chuỗi khối và sắp xếp thành một hệ thống xếp hạng tạo thành một nguồn tham chiếu trung thực và đáng tin cậy. 

 

Vì nền tảng hoạt động như một công cụ hỗ trợ các giao dịch giữa người sử dụng lao động và nhân viên, Work Quest tích hợp thêm các sản phẩm DeFi khác nhau cho những người tham gia nền tảng, chẳng hạn như tiền bảo hiểm, lương hưu, tiết kiệm,.. Work Quest sẽ có các ứng dụng dành cho thiết bị di động hoạt động ở mọi nơi đồng thời có thể sử dụng ví và blockchain Work Net của riêng nó.

 

2. Cơ chế hoạt động

Work Quest hoạt động dựa trên cơ chế của một mạng DAO với các đặc điểm sau:

  • Quản trị cộng đồng: tất cả các tính năng quản trị sẽ được chuyển giao cho cộng đồng trong vòng 3 năm
  • Tính minh bạch: tất cả tính năng và sản phẩm sẽ được công bố rộng rãi cho cộng đồng để đảm bảo rằng bất cứ ai cũng có quyền truy cập vào những thông tin đó
  • Tính toàn cầu: để có thể tham gia vào nền tảng quản trị thì bất cứ ai mua token WQT có thể tham gia
  • Bảo mật và đáng tin cậy: nền tảng sẽ sử dụng Aragon để tạo và quản lý DAO

 

3. Sản phẩm

Sản phẩm của Work Quest chính là nền tảng với các tính năng cụ thể như sau:

  • Về phí: 1% trên smart contract và 1% với phí rút hoặc giao dịch
  • Phương thức thanh toán: thanh toán quốc tế và bất cứ ai cũng có thể sử dụng dễ dàng thông qua Work USD
  • Bảo mật: cả nhà tuyển dụng và người tuyển dụng có thể tạo profile và trải qua quá trình KYC. Dữ liệu người dùng sẽ được bảo mật và lưu trữ trên blockchain và các oracle phi tập trung
  • Dữ liệu người dùng: nền tảng cung cấp bảo mật và mã hoá dữ liệu cá nhân thông qua công nghệ 2FA
  • Tiếp cận thị trường: bất kỳ ai nếu có khả năng truy cập vào internet có thể trở thành nhà tuyển dụng và người lao động thông qua nền tảng.

 

4. Thành viên team

  • Founder và CEO: Andril Kotsur. Ông là người có kinh nghiệm trong lĩnh vực digital currency, quản lý đội nhóm và xây dự̣ng mối quan hệ. Ông là nhà sáng lập và sáng tạo nội dung cho các dự án mới.
  • Thiết kế dự án: Lovska Myroslav. Ông là người có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vự̣c thiết kế, UI/UX, thương hiệu, marketing chiến lược và quảng cáo trên các phương tiện truyền thông. 
  • Giám đốc công nghệ thông tin: Seshu B Kanuri. Ông có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, tài chính, bảo hiểm tại một số doanh nghiệp như Paypal, Citibank, BofA, Morgan Stanley, Chase. Hiện tại ông là Co-founder và CEO của Netweb Group.
  • Cố vấn: Sergei Nikolaev. Ông là trưởng dự án của Attis Group và có kinh nghiệm phát triển 2 dự án toàn cầu là Interbank Settlement system và State Pension System.

 

5. Nhà đầu tư và đối tác

Nhà đầu tư

Đối tác

6. Token Metrics

Thông tin token

  • Tên Token: WQT
  • Tổng cung: 100,000,000 WQT
  • Tổng token bán: 8,750,000 WQT
  • Initial market cap: $520,000*
  • Initial circulating supply: 2,600,000 WQT*
  • Thanh khoản bị lock trên Uniswap: $327,500

* — không tính thanh khoản

 

Phân bổ token

  • Quỹ dự trữ: 10,000,000 WQT
  • Staking: 26,250,000 WQT
  • WQT Team: 10,000,000 WQT
  • WQT Liquidity: 15,000,000 WQT
  • Marketing: 10,000,000 WQT
  • Quỹ bảo hiểm P2P: 10,000,000 WQT
  • Hệ sinh thái WQT và đối tác: 10,000,000 WQT

 

Token Sale

Seed round

  • Tổng vốn: $360,000
  • Giá token: $0,12/WQT
  • Lượng token: 3,000,000 WQT
  • Released on listing: 20% (600,000 WQT)
  • Lịch vesting: 25% - 30 days sau listing, 25% - 60 days sau listing, 30% - 90 days sau listing.

Private round

  • Tổng vốn: $800,000
  • Giá token: $0,16/WQT
  • Lượng token: 5,000,000 WQT
  • Released on listing: 25% (1,250,000 WQT)
  • Lịch vesting: 25% - hàng tháng trong 3 tháng

Public round

  • Tổng vốn: $150,000
  • Giá token: $0,2 WQT
  • Lượng token: 750,000 WQT
  • Lịch vesting: unlocked toàn bộ

 

7. Lộ trình phát triển

8. Tài nguyên dự án

- Website: www.workquest.co 
- Telegram chat: https://t.me/WorkQuestChat 
- Twitter: https://twitter.com/workquest_co 

 

Có thể thấy dự án Work Quest mang đến cho người dùng những giải pháp khá toàn diện và đặc biệt hoạt động tập trung vào cơ chế bảo mật dữ liệu sẽ khiến cho người dùng cảm giác tin cậy hơn. Tuy nhiên hiện tại, chương trình phát triển sản phẩm mới triển khai ở bước đầu tiên nên cần tiếp tục theo dõi dự án. Nhà đầu tư và đối tác cũng không thật sự ấn tượng nên nếu anh em nào quan tâm đầu tư cần nghiên cứu thêm nữa. Đây là bài phân tích dự án, không phải là lời khuyên đầu tư. Mọi hoạt động đầu tư đề có rủi ro, anh em nên cân nhắc trước khi đưa ra quyết định của mình. 

 

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com 

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage:  https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram:  https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter:  https://twitter.com/bigcoinvietnam

Kênh Youtube: https://www.youtube.com/c/Apaodj

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
3 Bình chọn