Gửi bài viết tới BigCoin

Những thuật ngữ cơ bản cho người mới tham thị trường Crypto

Đăng bởi: Mi_A  - 15/09/2018 - 5329 lượt xem
Chia sẻ
 

Bài viết này dành cho những nhà đầu tư mới tham gia thị trường crypto, còn lạ lẫm với các thuật ngữ chuyên dụng trong thị trường này. 


Có thể bạn quan tâm:

 

 

Dưới đây là một số thuật ngữ bạn sẽ thường xuyên gặp phải :

  • Address: là địa chỉ để nhận tiền gửi

  • API(Application Programming Interface): có nghĩa là giao diện lập trình ứng dụng. API cho phép chúng ta có thể phát triển các ứng dụng, lấy dữ liệu trên một ứng dụng nền tảng. Ví dụ: Facebook cung cấp API cho các nhà lập trình có thể lập trình ứng dụng và game trên Facebook

  • AML(Anti Money Laundering): quy định về chống rửa tiền

  • Altcoin(Alternate Coins): Các đồng coin khác trên thị trường ngoài Bitcoin

  • ATH(All time high): có nghĩa là mức giá cao nhất, đỉnh điểm của một đồng coin

  • Block: có nghĩa là khối, Block là một khối dữ liệu ghi nhận các thông tin trong Blockchain

  • Bullish: là trạng thái tăng giá của thị trường

  • Bearish: là trạng thái giảm giá của thị trường

  • DAO( Decentrailized Autonomous Organization): có nghĩa là một hệ thống hoạt động tự động và phi tập trung

  • Dapps (decentralized applications): là các ứng dụng phi tập trung, là một loại chương trình phần mềm được thiết kế để tồn tại trên Internet theo cách không được kiểm soát bởi bất kỳ một thực thể nào

  • Fomo (Fear of Missing Out): là một trạng thái tâm lý, cảm xúc sợ hãi về việc bản thân sẽ bỏ lỡ một thứ gì đó, dẫn đến ra quyết định sai lầm. Nôm na là giá đã tăng rồi nhưng sợ giá sẽ tăng tiếp nên bất chấp mua vào

  • FUD( Fear, Uncertainty and Doubt): là một trạng thái lo lắng, hoài nghi, không chắc chắn về thị trường của các nhà đầu tư. Trạng thái này thường xuất hiện khi các tin xấu của thị trường xuất hiện, sẽ khiến cho các nhà đầu tư bán tháo

  • FORK: đơn giản chỉ là cập nhật phần mềm hay sửa lỗi

  • Hard fork: là một bản cập nhật của hệ thống Blockchain gây xung đột với phiên bản cũ, điều nãy dẫn đến hệ thống Blockchain bị chia thành hai hệ thống. Một hardfork đình đám của Bitcoin đó là Bitcoin Cash, Bitcoin Cash hardfork ra từ Bitcoin để nâng dữ liệu của khối lên 8MB

  • Hash rate: là tốc độ, sức mạnh tính toán của mạng lưới Blockchain

  • Fiat Currency: tiền pháp định do chính phủ ban hành như VND, USD, GBP, JPY,…

  • FAQ( Frequently Asked Question): các câu hỏi thường gặp

  • Pump: có nghĩa là bơm, đây là một thuật ngữ để miêu tả hành động bơm giá

  • Dump: là thuật ngữ miêu tả hành động kéo giá xuống

 

  • Github: là một công cụ quản lý và chia sẻ mã nguồn của lĩnh vực tiền điện tử

  • HODL( Hold on to dear life): đây là một cách chơi chữ do dân trading Crypto nghĩ ra, có nghĩa là “giữ gìn cuộc sống thân yêu”, HODL ám chỉ hành động mua và nắm giữ một đồng coin trong dài hạn dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa

  • IoT( Internet of Thing): vạn vật kết nối, là một liên mạng, trong đó các thiết bị, phương tiện vận tải (được gọi là “thiết bị kết nối” và ” thiết bị thông minh”), phòng ốc và các trang thiết bị khác được nhúng với các bộ phận điện tử, phần mềm, cảm biến, cơ cấu chấp hành cùng với khả năng kết nối mạng máy tính giúp cho các thiết bị này có thể thu thập và truyền tải dữ liệu
  • ICO( Initial Coin Offering): Đây là một cách gọi vốn trong thị trường Crypto. Tương tự với IPO( Initial Public Offering) là một hình thức gọi vốn của các công ty thông qua phát hành cổ phiếu lần đầu

  • KYC( Know your customer): có nghĩa là biết khách hàng của bạn, là một quy định buộc các công ty hoạt động trên thị trường Crypto phải biết về khách hàng của họ. Quy định này là các để các chính phủ chống việc rửa tiền và các hành động phi pháp trên thị trường tiền mã hóa.

  • Miner: là những người tham gia đào coin

  • Mining: là hoạt động đào coin

  • Mainnet: Là mạng chính thức. Trong lĩnh vực tiền kỹ thuật số người ta dùng 2 mạng lưới khác nhau một là mạng chính thức và một là mạng thử nghiệm. Hai mạng lưới này hoạt động giống nhau và cùng sử dụng chung một phần mềm chỉ khác ở chỗ là có tuỳ chọn khi chạy phần mềm khác nhau. Mạng chính thức kết nối các phần mềm ví với nhau và dùng cho các giao dịch thông thường, còn mạng thử nghiệm dùng để các lập trình viên thử nghiệm để viết phần mềm, kiểm tra lỗi và thử nghiệm các tính năng của các phần mềm

  • PoS( Proof of Stake): bằng chứng cổ phần. Là một hình thức đào coin dựa trên số coin đang nắm giữ. Người nắm giữ 5% coin thì có thể đào 5% số coin

  • PoW( Proof of Work): bằng chứng xử lí, là một hình thức đào coin dựa trên công suất của máy tính. Máy ai có công suất mạnh hơn thì sẽ đào được nhiều hơn

  • PoA( Proof of Authority): bằng chứng hoạt động, là một giải pháp thay thế cho PoS và PoW. Bằng chứng hoạt động đưa quyết định tạo công suất cho một hay nhiều khách hàng trên cơ sở dữ liệu khóa cá nhân

  • Satoshi: là đơn vị của Bitcoin, 1 satoshi= 0.00000001 bitcoin. Tên Satoshi được dùng để vinh danh người sáng tạo ra Bitcoin: Satoshi Nakamoto

  • Node: bất kì máy tính nào kết nối với hệ thống Blockchain thì được coi là một node

 

Bạn đang đọc " Những thuật ngữ cơ bản cho người mới tham thị trường Crypto"   Tại: DÀNH CHO NGƯỜI MỚI

Tổng hợp và biên soạn: Bigcoinvietnam.com

Chia sẻ  
  
  
  
60.47% Rating
Điểm: 3.02 / 5
601 Bình chọn

Mi_A

Là member của nhóm Core Team - Team chuyên phân tích các dự án Coins, ICO chuyên nghiệp của Bigcoinvietnam.

Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần


Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần

So với cơ chế của bằng chứng cổ phần-PoS (Proof of Stake) trước đây, thuật toán đồng thuận bằng chứng ủy quyền cổ phần- DPoS (Delegated Proof of Stake) được nhiều người coi là phiên bản hiệu quả và dân chủ hơn.

 

Vì bằng chứng công việc (PoW) đòi hỏi nhiều nguồn lực từ bên ngoài trong việc thiết kế, nên PoS và DPoS đều được sử dụng làm phương án thay thế cho thuật toán đồng thuận PoW. Thuật toán PoW sử dụng một số lượng lớn các phép tính để đảm bảo một sổ cái phân tán không bị thay đổi, minh bạch và phi tập trung. Ngược lại, PoS và DPoS cần ít tài nguyên hơn, nên trong phần thiết kế sẽ bền vững và thân thiện với môi trường hơn. Để hiểu nguyên tắc làm việc của DPoS, trước tiên chúng ta phải nắm được một số kiến ​​thức cơ bản về PoW và PoS.

 

Bằng chứng công việc (PoW)

Hầu hết các hệ thống tiền điện tử chạy trên Blockchain-một sổ cái phân tán, và PoW là thuật toán đồng thuận đầu tiên được sử dụng. Nó tạo thành phần cốt lõi của giao thức Bitcoin, chịu trách nhiệm tạo các khối mới và giữ an toàn cho mạng (thông qua khai thác). Bitcoin đã được đề xuất như một sự thay thế cho một hệ thống tiền tệ truyền thống toàn cầu tập trung và không hiệu quả.

Proof-of-work giới thiệu một giao thức đồng thuận khả thi, khiến việc chuyển tiền không còn cần phải thông qua một tổ chức tập trung tiến hành. Nó cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán phi tập trung trong thời gian thực trên một mạng kinh tế ngang hàng, loại bỏ nhu cầu về các đơn vị trung gian và giảm chi phí giao dịch tổng thể.

Cùng với các loại nút khác, hệ thống PoW được duy trì bởi một mạng lưới các nút khai thác. Nó sử dụng phần cứng chuyên dụng (máy khai thác ASIC) để cố gắng giải quyết các vấn đề mã hóa phức tạp và trung bình mười phút sẽ khai thác được một khối mới. Người khai thác có thể thêm các khối mới vào Blockchain chỉ sau khi họ tìm ra giải pháp cho khối đó. Nói cách khác, người khai thác chỉ có thể làm điều này sau khi hoàn thành PoW, và PoW sẽ dùng số tiền điện tử mới được khai thác và tất cả phí giao dịch cho khối này để thưởng cho người khai thác. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi chi phí cực kỳ cao vì nó cần nhiều năng lượng và nhiều lần thử thất bại. Ngoài ra, phần cứng ASIC cũng rất đắt tiền.

Ngoài chi phí bảo trì hệ thống, còn có những vấn đề khiến hệ thống PoW bị gây nhiễu - đặc biệt là về khả năng mở rộng (lượng giao dịch mỗi giây là rất hạn chế). Tuy nhiên, Blockchains PoW được coi là an toàn và đáng tin cậy nhất, và nó vẫn là tiêu chuẩn cho các giải pháp chịu lỗi.

 

Bằng chứng cổ phần (PoS)

Các thuật toán đồng thuận PoS là phương án thay thế phổ biến nhất cho bằng chứng công việc (PoW). Bằng chứng cổ phần được thiết kế để giải quyết sự thiếu hiệu quả và một số vấn đề mới phát sinh trên các Blockchain dựa trên PoW. Nó tập trung xem xét chi phí khai thác PoW (tiêu thụ điện năng và phần cứng). Về cơ bản, PoS dùng cách xác định để đảm bảo (tính bảo mật) của Blockchain. Trong các hệ thống này không còn có sự khai thác ở đây nữa, và việc xác minh các khối mới phụ thuộc vào số lượng tiền như là cổ phiếu. Một người nắm giữ càng nhiều tiền, xác suất được chọn làm người xác nhận khối càng cao (còn được gọi là thợ đúc xu hoặc thợ rèn).

Mặc dù PoW phụ thuộc vào đầu tư từ bên ngoài (tiêu thụ năng lượng và phần cứng), nhưng PoS củng cố tính bảo mật của Blockchain bằng cách đầu tư nội bộ (tiền điện tử của chính nó).

Ngoài ra, hệ thống Proof-of-Stake khiến việc tấn công blockchain trở nên tốn kém hơn, vì các cuộc tấn công thành công cần ít nhất 51% tổng lượng xu hiện có. Và các cuộc tấn công thất bại sẽ gây ra thiệt hại kinh tế lớn. Mặc dù PoS có những lợi thế khiến người ta phải tín phục và cơ hội phát triển là rất lớn, nhưng hệ thống này vẫn còn ở giai đoạn đầu và chưa được thử nghiệm trên quy mô lớn hơn.

 

Bằng chứng cổ phần ủy quyền (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS) đã được đưa ra bởi Daniel Larimer (BM) vào năm 2014. Bitshares, Steem, Ark và Lisk là một số dự án tiền điện tử sử dụng thuật toán đồng thuận DPoS.

Các Blockchain dựa trên DPoS có một hệ thống bỏ phiếu và người có lợi ích liên quan sẽ giao công việc của họ cho các bên thứ ba. Nói cách khác, họ có thể bỏ phiếu cho một số đại diện thay họ bảo vệ mạng. Các đại diện còn được gọi là nhân chứng và họ có trách nhiệm đạt được sự đồng thuận trong quá trình tạo và xác minh các khối mới. Quyền bỏ phiếu tỷ lệ thuận với số lượng xu được giữ bởi mỗi người dùng và hệ thống bỏ phiếu cũng khác nhau theo từng dự án. Nói tóm lại thì, mỗi đại diện đưa ra một đề xuất riêng khi họ yêu cầu bỏ phiếu. Thông thường, các đại diện thu thập các phần thưởng và chia chúng theo tỷ lệ cho người bỏ phiếu.

Do đó, thuật toán DPoS tạo ra một hệ thống bỏ phiếu phụ thuộc trực tiếp vào danh tiếng của người đại diện. Nếu một nút được chọn hoạt động không đúng hoặc không hoạt động hiệu quả, nó sẽ sớm bị loại và bị thay thế bởi một nút khác.

Về mặt hiệu suất, so với PoW và PoS, thì blockchain DPoS có khả năng mở rộng hơn và có khả năng xử lý giao dịch (TPS) mỗi giây được nhiều hơn.

 

DPoS và PoS

Mặc dù DPoS và PoS khá giống nhau về mặt lợi ích, nhưng DPoS đã đưa ra một hệ thống bỏ phiếu dân chủ hết sức mới, để chọn ra nhà sản xuất khối. Vì hệ thống DPoS được duy trì bởi các người bầu chọn, các đại diện cần phải có động lực trung thực và hiệu quả, nếu không họ sẽ bị bỏ phiếu loại. Ngoài ra, giao dịch mỗi giây của Blockchain DPoS thường nhanh hơn Blockchain PoS.

 

DPoS và PoW

Không giống như PoS đang phải cố gắng giải quyết các vấn đề của PoW, thì DPoS được thiết kế để đơn giản hóa quy trình tạo khối. Do đó, hệ thống DPoS có thể xử lý một số lượng lớn các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Cách sử dụng của DPoS khác với PoW và PoS. Vì Proof-of-work vẫn được công nhận là thuật toán đồng thuận bảo mật nhất, nên hầu hết các giao dịch tài chính sẽ được diễn ra ở đây. PoS nhanh hơn PoW và có thể chính vì thế nên nó có nhiều tính năng sử dụng hơn. DPoS giới hạn tầm quan trọng của cổ phần trong quá trình bầu chọn các nhà sản xuất khối. Không giống như cạnh tranh dựa trên hệ thống PoW, việc tạo thành khối thực tế là được xác định trước. Mỗi một nhân chứng sẽ lần lượt sản xuất các khối. Một số người cho rằng DPoS nên được xem như là một hệ thống bằng chứng có thẩm quyền.

 

Kết luận

DPoS rất khác so với PoW và thậm chí là cả PoS. Nó sẽ đưa việc bỏ phiếu của những người có lợi ích liên quan vào và coi đó như là một cách thức để quyết định và thúc đẩy các đại diện(hoặc nhân chứng) trung thực và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình sản xuất khối thực tế hoàn toàn khác với hệ thống PoS, và trong phần lớn các trường hợp thì nó cho thấy hiệu suất cao hơn về mặt giao dịch mỗi giây.

 

Trích nguồn: binance.vision

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

Chia sẻ  
  
  
  
60.47% Rating
Điểm: 3.02 / 5
601 Bình chọn
Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin và các dự án công nghê Blockchain