Gửi bài viết tới BigCoin

Sự khác biệt giữa token và coin là gì?

Đăng bởi: Coca  - 18/08/2018 - 14871 lượt xem
Chia sẻ
 

Hiện nay, việc tìm hiểu về các đồng tiền mã hóa là điều rất cần thiết nếu như bạn đang có ý định đầu tư vào một thị trường nào đó. Khái niệm về coin và token trong hệ thống tiền mã hóa đôi khi có thể được sử dụng để thay thế nhau, tuy nhiên chúng lại có rất nhiều điểm khác nhau. Vậy sự khác biệt giữa token và coin là gì? Câu trả lời sẽ có trong bài viết dưới đây, mời các bạn cùng chú ý theo dõi.

Có thể bạn quan tâm:

Coin là gì?

Coin là đồng tiền mã hóa được phát hành dựa trên nền tảng blockchain với những tính năng cơ bản như: hợp đồng thông minh, gửi và nhận, đào coin,...Đồng coin được tạo ra với mục đích giải quyết các vấn đề về thanh toán, bảo mật, tài chính, phát triển ứng dụng,...

Một số đồng Coin tiêu biểu như: Bitcoin (BTC), Ethereum (ETH), NEO, Stellar (XLM), Cardano (ADA), Electroneum (ETN)…

Token là gì?

Token là đồng tiền mã hóa được phát hành trong các đợt ICO (Initial Coin Offering – phát hành coin ra công chúng lần đầu).

Do khái niệm ICO có thể bị nhầm sang là phát hành coin nên có một số dự án chuyển sang sử dụng khái niệm ITO (Initial Token Offering) kết hợp với TGE (Token Generation Event) để có cái nhìn chính xác hơn.

Token được phát hành dựa trên một nền tảng của Coin nào đó. Xét theo tính năng, chúng ta có thể chia Coin ra làm 2 loại:

  • Ultility Token: là token tiện ích và được sinh ra để phục vụ cho một dự án với mục tiêu và tính năng cụ thể. Ví dụ như token cho dự án Dock.io có tính năng thanh toán, bình chọn; BNB token của Binance có tính năng giảm giá phí giao dịch,...
  • Security Token hay còn được gọi là token chứng khoán: là một dạng cổ phiếu điện tử phát hành dưới dạng token. Bạn sẽ được hưởng cổ tức dựa trên số cổ phần bạn sở hữu của dự án đó. Và Security Token còn cho phép bạn có quyền bầu chọn hoặc là tham gia vào việc quyết định một số công việc của dự án.

Điểm khác biệt giữa token và coin là gì?

Trong hệ thống tiền mã hóa, khái niệm Coin và Token nhiều khi được sử dụng thay thế cho nhau, điều này không hẳn là sai nhưng rất dễ gây hiểu nhầm. Sau khi tham khảo giá cả và thông tin trên website CoinMarketCap, có sự phân định riêng đâu là Coin và đâu là Token. Vậy điểm khác biệt giữa Coin và Token là gì?

Theo định nghĩa CoinMarketCap

  • Token là đồng tiền mã hóa phải dựa trên nền tảng của một loại tiền điện tử khác để hoạt động như Token TRX, NEO, NXT,...được xây dựng nền tảng Ethereum.

  • Coin là đồng tiền điện tử có thể hoạt động một cách riêng lẻ.

Về tính năng

  • Mục đích sử dụng của Token nhiều hơn so với Coin, bao gồm cả thanh toán. Đồng thời Token có thể là nhiên liệu cho một mạng lưới hoạt động (GAS) hoặc là đơn vị trao đổi cho một ứng dụng (CMT).

  • Coin được sử dụng như một loại tiền tệ, một đơn vị lưu trữ giá trị và để giao dịch.

Về kỹ thuật

  • Token có thể lưu trữ cùng một ví được phát triển riêng cho một nền tảng gốc và phí giao dịch phải trả theo quy định của nền tảng gốc (Ether hoặc GAS).

  • Một loại Coin cần được cần phải được phát triển ví lưu trữ riêng và phí giao dịch sẽ được trừ thẳng vào Coin đó.

Hy vọng với những thông tin mà chúng tôi cung cấp ở bài viết trên đây bạn đã hiểu được Coin là gì và phân biệt được giữa Coin và Token. Cảm ơn các bạn đã quan tâm đến bài viết của chúng tôi.

Bạn đang đọc: Sự khác biệt giữa token và coin là gì? tại Dành cho người mới

Biên soạn: Bigcoinvietnam.com

Tagstoken
Chia sẻ  
  
  
  
46.89% Rating
Điểm: 2.34 / 5
90 Bình chọn

Coca

We all have our own life to pursue, our own kind of dream to be weaving, and we all have the power to make wishes come true, as long as we keep believing.

Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần


Sự giải thích xoay quanh bằng chứng ủy quyền cổ phần

So với cơ chế của bằng chứng cổ phần-PoS (Proof of Stake) trước đây, thuật toán đồng thuận bằng chứng ủy quyền cổ phần- DPoS (Delegated Proof of Stake) được nhiều người coi là phiên bản hiệu quả và dân chủ hơn.

 

Vì bằng chứng công việc (PoW) đòi hỏi nhiều nguồn lực từ bên ngoài trong việc thiết kế, nên PoS và DPoS đều được sử dụng làm phương án thay thế cho thuật toán đồng thuận PoW. Thuật toán PoW sử dụng một số lượng lớn các phép tính để đảm bảo một sổ cái phân tán không bị thay đổi, minh bạch và phi tập trung. Ngược lại, PoS và DPoS cần ít tài nguyên hơn, nên trong phần thiết kế sẽ bền vững và thân thiện với môi trường hơn. Để hiểu nguyên tắc làm việc của DPoS, trước tiên chúng ta phải nắm được một số kiến ​​thức cơ bản về PoW và PoS.

 

Bằng chứng công việc (PoW)

Hầu hết các hệ thống tiền điện tử chạy trên Blockchain-một sổ cái phân tán, và PoW là thuật toán đồng thuận đầu tiên được sử dụng. Nó tạo thành phần cốt lõi của giao thức Bitcoin, chịu trách nhiệm tạo các khối mới và giữ an toàn cho mạng (thông qua khai thác). Bitcoin đã được đề xuất như một sự thay thế cho một hệ thống tiền tệ truyền thống toàn cầu tập trung và không hiệu quả.

Proof-of-work giới thiệu một giao thức đồng thuận khả thi, khiến việc chuyển tiền không còn cần phải thông qua một tổ chức tập trung tiến hành. Nó cho phép thực hiện các giao dịch thanh toán phi tập trung trong thời gian thực trên một mạng kinh tế ngang hàng, loại bỏ nhu cầu về các đơn vị trung gian và giảm chi phí giao dịch tổng thể.

Cùng với các loại nút khác, hệ thống PoW được duy trì bởi một mạng lưới các nút khai thác. Nó sử dụng phần cứng chuyên dụng (máy khai thác ASIC) để cố gắng giải quyết các vấn đề mã hóa phức tạp và trung bình mười phút sẽ khai thác được một khối mới. Người khai thác có thể thêm các khối mới vào Blockchain chỉ sau khi họ tìm ra giải pháp cho khối đó. Nói cách khác, người khai thác chỉ có thể làm điều này sau khi hoàn thành PoW, và PoW sẽ dùng số tiền điện tử mới được khai thác và tất cả phí giao dịch cho khối này để thưởng cho người khai thác. Tuy nhiên, điều này đòi hỏi chi phí cực kỳ cao vì nó cần nhiều năng lượng và nhiều lần thử thất bại. Ngoài ra, phần cứng ASIC cũng rất đắt tiền.

Ngoài chi phí bảo trì hệ thống, còn có những vấn đề khiến hệ thống PoW bị gây nhiễu - đặc biệt là về khả năng mở rộng (lượng giao dịch mỗi giây là rất hạn chế). Tuy nhiên, Blockchains PoW được coi là an toàn và đáng tin cậy nhất, và nó vẫn là tiêu chuẩn cho các giải pháp chịu lỗi.

 

Bằng chứng cổ phần (PoS)

Các thuật toán đồng thuận PoS là phương án thay thế phổ biến nhất cho bằng chứng công việc (PoW). Bằng chứng cổ phần được thiết kế để giải quyết sự thiếu hiệu quả và một số vấn đề mới phát sinh trên các Blockchain dựa trên PoW. Nó tập trung xem xét chi phí khai thác PoW (tiêu thụ điện năng và phần cứng). Về cơ bản, PoS dùng cách xác định để đảm bảo (tính bảo mật) của Blockchain. Trong các hệ thống này không còn có sự khai thác ở đây nữa, và việc xác minh các khối mới phụ thuộc vào số lượng tiền như là cổ phiếu. Một người nắm giữ càng nhiều tiền, xác suất được chọn làm người xác nhận khối càng cao (còn được gọi là thợ đúc xu hoặc thợ rèn).

Mặc dù PoW phụ thuộc vào đầu tư từ bên ngoài (tiêu thụ năng lượng và phần cứng), nhưng PoS củng cố tính bảo mật của Blockchain bằng cách đầu tư nội bộ (tiền điện tử của chính nó).

Ngoài ra, hệ thống Proof-of-Stake khiến việc tấn công blockchain trở nên tốn kém hơn, vì các cuộc tấn công thành công cần ít nhất 51% tổng lượng xu hiện có. Và các cuộc tấn công thất bại sẽ gây ra thiệt hại kinh tế lớn. Mặc dù PoS có những lợi thế khiến người ta phải tín phục và cơ hội phát triển là rất lớn, nhưng hệ thống này vẫn còn ở giai đoạn đầu và chưa được thử nghiệm trên quy mô lớn hơn.

 

Bằng chứng cổ phần ủy quyền (DPoS)

Thuật toán đồng thuận Delegated Proof of Stake (DPoS) đã được đưa ra bởi Daniel Larimer (BM) vào năm 2014. Bitshares, Steem, Ark và Lisk là một số dự án tiền điện tử sử dụng thuật toán đồng thuận DPoS.

Các Blockchain dựa trên DPoS có một hệ thống bỏ phiếu và người có lợi ích liên quan sẽ giao công việc của họ cho các bên thứ ba. Nói cách khác, họ có thể bỏ phiếu cho một số đại diện thay họ bảo vệ mạng. Các đại diện còn được gọi là nhân chứng và họ có trách nhiệm đạt được sự đồng thuận trong quá trình tạo và xác minh các khối mới. Quyền bỏ phiếu tỷ lệ thuận với số lượng xu được giữ bởi mỗi người dùng và hệ thống bỏ phiếu cũng khác nhau theo từng dự án. Nói tóm lại thì, mỗi đại diện đưa ra một đề xuất riêng khi họ yêu cầu bỏ phiếu. Thông thường, các đại diện thu thập các phần thưởng và chia chúng theo tỷ lệ cho người bỏ phiếu.

Do đó, thuật toán DPoS tạo ra một hệ thống bỏ phiếu phụ thuộc trực tiếp vào danh tiếng của người đại diện. Nếu một nút được chọn hoạt động không đúng hoặc không hoạt động hiệu quả, nó sẽ sớm bị loại và bị thay thế bởi một nút khác.

Về mặt hiệu suất, so với PoW và PoS, thì blockchain DPoS có khả năng mở rộng hơn và có khả năng xử lý giao dịch (TPS) mỗi giây được nhiều hơn.

 

DPoS và PoS

Mặc dù DPoS và PoS khá giống nhau về mặt lợi ích, nhưng DPoS đã đưa ra một hệ thống bỏ phiếu dân chủ hết sức mới, để chọn ra nhà sản xuất khối. Vì hệ thống DPoS được duy trì bởi các người bầu chọn, các đại diện cần phải có động lực trung thực và hiệu quả, nếu không họ sẽ bị bỏ phiếu loại. Ngoài ra, giao dịch mỗi giây của Blockchain DPoS thường nhanh hơn Blockchain PoS.

 

DPoS và PoW

Không giống như PoS đang phải cố gắng giải quyết các vấn đề của PoW, thì DPoS được thiết kế để đơn giản hóa quy trình tạo khối. Do đó, hệ thống DPoS có thể xử lý một số lượng lớn các giao dịch trực tuyến một cách nhanh chóng. Cách sử dụng của DPoS khác với PoW và PoS. Vì Proof-of-work vẫn được công nhận là thuật toán đồng thuận bảo mật nhất, nên hầu hết các giao dịch tài chính sẽ được diễn ra ở đây. PoS nhanh hơn PoW và có thể chính vì thế nên nó có nhiều tính năng sử dụng hơn. DPoS giới hạn tầm quan trọng của cổ phần trong quá trình bầu chọn các nhà sản xuất khối. Không giống như cạnh tranh dựa trên hệ thống PoW, việc tạo thành khối thực tế là được xác định trước. Mỗi một nhân chứng sẽ lần lượt sản xuất các khối. Một số người cho rằng DPoS nên được xem như là một hệ thống bằng chứng có thẩm quyền.

 

Kết luận

DPoS rất khác so với PoW và thậm chí là cả PoS. Nó sẽ đưa việc bỏ phiếu của những người có lợi ích liên quan vào và coi đó như là một cách thức để quyết định và thúc đẩy các đại diện(hoặc nhân chứng) trung thực và hiệu quả. Tuy nhiên, quy trình sản xuất khối thực tế hoàn toàn khác với hệ thống PoS, và trong phần lớn các trường hợp thì nó cho thấy hiệu suất cao hơn về mặt giao dịch mỗi giây.

 

Trích nguồn: binance.vision

Thảo luận thêm tại:

Email: Bigcoinvietnam@gmail.com

Hotline: (+84) 972 678 963

Facebook Fanpage: + https://www.facebook.com/Bigcoinvietnam/

Telegram: https://t.me/bigcoinvietnam

Twitter: https://twitter.com/bigcoinvietnam

Youtube channel: https://www.youtube.com/channel/UCSqu48gRo3ClM71WAUgFgxQ

Tagstoken
Chia sẻ  
  
  
  
46.89% Rating
Điểm: 2.34 / 5
90 Bình chọn