Gửi bài viết tới BigCoin

TOP 10 dự án ICO của quý 1 năm 2018

Đăng bởi: Jhin  - 08/04/2018 - 1060 lượt xem
Chia sẻ
 

Quý đầu tiên của năm 2018 đã đi qua, và giờ cũng là lúc nhìn lại, phân tích và dự đoán tiềm năng của hàng trăm dự án ICO khác nhau đang trôi nổi trên thị trường. Một trong những lý do nhiều người đầu tư vào ICO là tỷ suất hoàn lãi cao tiềm tàng hứa hẹn bởi những đồng coin của các ICO. Đầu tư ICO là một bước đi mạo hiểm và tốn kém. Tỷ suất hoàn lãi của các dự án ICO đã đem lại những con số rất ấn tượng trong 3 tháng đầu tiên của năm 2018.

Danh sách ICO có tỷ suất hoàn lãi cao nhất quý 1 năm 2018

Ontology (ONT)

Mạng lưới này sử dụng hệ thống Blockchain công cộng cùng với những mạng lưới blockchain khác để tạo ra hệ thống sinh thái tín thác phi tập trung. Như trên trang web của đội ngũ phát triển ONT, nền tảng này sẽ luôn cung cấp các mô-đun thông dụng của cơ cấu vận hành cho những hình thức phân phối khác nhau.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 8 tháng 1

Giá ban đầu: 1 ONT = 0.0004975 lần so với đồng Ethereum

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.00589 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 30.80 lần so với đồng ETH (22.65 lần so với đồng BTC)

TOP 10 dự án ICO của quý 1 năm 2018

ZILLIQA (ZIL)

Là một hệ thống Blockchain được thiết kế để phát triển một mạng lưới phân bổ mở dành cho quá trình sharding (tiến trình lưu trữ dữ liệu thành các bản ghi qua nhiều thiết bị để gia tăng lượng dữ liệu có thể được lưu trữ)

Thông tin chi tiết về Zilliqa tại – https://itsblockchain.com/zilliqa-high-throughput/

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 4 tháng 1

Giá ban đầu: 1 ZIL = 0.000338 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.000119 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 13.50 lần so với đồng ETH (25.49 lần so với đồng bitcoin )

Nucleus.Vision

Nucleus.Vision là một nền tảng Blockchain kiểu Internet vạn vật được ra đời tại trường đại học Harvard. Với hệ thống nhận dạng không cần thông tin liên hệ, những người buôn bán sẽ nhận diện khách hàng dễ dàng hơn, cải thiện chất lượng dịch vụ.

Đây là một giải pháp triệt để cho vấn đề lưu trữ và cung cấp dữ liệu cho những người buôn bán, trước đây những người buôn bán khó có thể tiếp cận được những dữ liệu này.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 28 tháng 1

Giá ban đầu: 1 NCASH =  0.0000248 lần so với ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.0000708 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 8.20 lần so với ETH (4.53 lần so với đồng BTC)

CREDITS

CREDITS là một nền tảng Blockchain dành cho ngành tài chính, có khả năng thực hiện trên 1 triệu tiến trình giao dịch mỗi giây, như nhà phát triển CREDITS nhận định. Nền tảng được thiết kế để tạo ra nhũng dịch vụ trên hệ thống Blockchain, thông qua việc ứng dụng hợp đồng thông minh và một cơ sở lưu trữ dữ liệu công cộng.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 18 tháng 2

Giá ban đầu: 1 CS = 0.000472 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.00151 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 7.32 lần so với đồng ETH (4.33 lần lần so với đồng BTC)

Bluzelle (BLZ)

Bluzelle là một nền tảng  Blockchain cho phép người dùng cho các nhà phát triện ứng dụng phi tập trung (dApp) thuê máy tính của họ làm nơi lưu trữ dữ liệu, và được trả tiền bằng đồng token BLZ.

Thông tin chi tiết về Bluzelle tại đây – https://itsblockchain.com/bluzelle/

Bài phóng vấn với nhà sáng lập Bluzelle – https://itsblockchain.com/bluzelle-interview-pavel-bains/

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc:

Giá ban đầu: 1 ONT = 0.000298 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.00077 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 7.00 lần so với đồng ETH (4.45 lần so với đồng BTC)

Trinity(TNC)

Mạng lưới Trinity là một mô hình phát triển mạng lưới off-chain (off-chain scaling). Mạng lưới Trinity là một mạng lưới Lightning (Lightning Network - mạng lưới thứ cấp hoạt động trên một Blockchain) cho nền tảng Blockchain NEO để tăng cường quy mô mở rộng, tính bảo mật thông tin cá nhân, giảm chi phí giao dịch và hỗ trợ thanh toán thời gian thực.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc:

Giá ban đầu: 1 TNC = 0.000149 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.00022 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 4.96 lần so với đồng ETH (2.86 lần so với đồng BTC) 

TomoCoin(TOMO)

TomoCoin là một nền tảng Blockchain cho các ứng dụng phi tập trung (dApps), tích hợp các đồng Token và các chức năng liên quan đến bảo hiểm khách hàng. Dự án nhằm tạo ra một IoV (Internet of Value) bằng cách hình thành một hệ thống tài chính bảo mật, hiệu quả và toàn diện hơn.  

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 2 tháng 3

Giá ban đầu: 1 TOMO = 0.000621 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.000970 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 3.26 lần so với đồng ETH (2.22 lần so với đồng BTC)

ArcBlock

Được quảng cáo với mệnh danh là thế hệ Blockchain 3.0, đội ngũ đằng sau dự án nhận định rằng ArtBlock đã được phát triển để tái cấu trúc mô-đun của hệ thống Blockchain nhằm giải quyết những vấn nạn mà hệ thống Blockchain hiện tại đang phải đối mặt. Nền tảng nay cho phép xây dựng và ứng dụng các dApps.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc:

Giá ban đầu: 1 ABT = 0.00124 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.00144 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 2.68 lần so với đồng ETH (1.42 lần so với đồng BTC)

Telcoin

Một nền tảng Blockchain dựa trên Ethereum được chấp nhận và phân phối bởi nhiều công ty dịch vụ viễn thông. Dĩ nhiên điều này đồng nghĩa với việc hàng tỷ người dùng trên thế giới có thể tiếp cận được Blockchain này qua điện thoại di động. Dự án hiện đang chú trọng kết nối các mạng lưới di động toàn cầu.

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 31 tháng 12 năm 2017

Giá ban đầu: 1 TELCOIN = 0.0000032 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: l0.00000447 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 2.35 lần so với đồng ETH (2.29 lần so với đồng BTC)

Theta Token

Theta Token là dịch vụ host video được vận hành bởi người dùng. Nền tảng này cho phép stream video theo hình thức phi tập trung (người dùng có thể kiếm token bằng cách câu view cho video).

Số liệu về tỷ suất hoàn lãi:

Thời gian sự kiện ICO kết thúc: 4 tháng 1

Giá ban đầu: 1 THETA = 0.000298 lần so với đồng ETH

Giá vào ngày 31 tháng 3 năm 2018: 0.000296 lần so với đồng ETH

Tỷ suất hoàn lãi kể từ khi sự kiện ICO bắt đầu: 2.34 lần so với đồng ETH (2.07 lần so với đồng BTC)

Theo Itsblockchain.com

Bigcoin mong muốn đem đến những bài viết, thông tin hữu ích hỗ trợ bạn đọc trong quá trình tìm hiểu thị trường Tiền mã hóa,  cũng như những thông tin liên quan về tỉ giá coin. Tất cả chỉ là tham khảo, hãy là những nhà đầu tư thông minh và tỉnh táo!
Chúc các bạn có những thương vụ đầu tư thành công!

Bạn đang theo dõi bài viết: TOP 10 dự án ICO của quý 1 năm 2018 Tại: Tin tức

Biên soạn bởi https://bigcoinvietnam.com/

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Jhin

Một dịch giả bị viêm màng túi mãn tính đang quan tâm đến tình hình thị trường tiền mã hóa và có dự định đầu tư vào Bitcoin trong tương lai. Hiện đang sưu tầm các bài viết bổ ích nhằm chia sẻ kiến thức cho các độc giả cùng chí hướng đầu tư thị trường cryptocurrency.

[ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp


The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng với mục tiêu đạt được trên 100000 giao dịch trên giây. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. 

 

1. The Power là gì?

The Power là một blockchain vừa được sử dụng bởi cộng đồng, vừa được sử dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp. The Power ra đời với mục đích giải quyết hai vấn đề còn đang tồn tại trong hệ thống các blockchain hiện nay, đó là vấn đề tốc độ và khả năng mở rộng. Dự án sẽ áp dụng các hợp đồng thông minh chính xác, nhanh chóng và có độ bảo mật cao hơn, là công cụ để tạo ra các nền tảng blockchain khác, giúp các protocol và Dapps xây dựng trên nền tảng của mình, và là sổ cái lưu trữ năng lượng tính toán và dữ liệu. Hiện nay hầu hết các dự án blockchain mới đều đang hướng tới mục tiêu có thể giải quyết được hai vấn đề cốt lõi của hệ thống hiện tại, tuy nhiên có nhiều dự án vẫn chỉ mới dừng lại ở trên giấy tờ, chưa thể thực hiện hóa được ý tưởng. Vậy câu hỏi đặt ra ở đây là liệu The Power có những đột phá gì về công nghệ và liệu có thể thực sự giải quyết được hai vấn đề đang hướng đến hay không?

Để chứng minh về tính khả thi của mình, dự án đã đưa ra một bảng so sánh giữa nền tảng của mình với các nền tảng khác đã/đang được sử dụng trên thị trường hiện tại. Nhìn chung, The Power sở hữu và giải quyết được khá nhiều nhược điểm đang tồn tại trong các hệ thống hiện nay

 

 

Power

Zilliqa

EOS

Ethereum

Ripple

Bitcoin

Lĩnh vực

Doanh nghiệp với doanh nghiệp đưa sản phẩm tới người dùng

Chung

Ứng dụng phi tập trung

Hợp đồng thông minh

Tài chính

Thanh toán ngang bằng

Tốc độ giao dịch trên giây

100000+

Hơn 2500

6000

20

1500

6

Thời gian tạo block

Ít hơn 1s

~3s

1s

10s

2s

10 phút

Phí giao dịch

Ít hơn $0,01

Chưa thông báo

Chưa thông báo

~$0,5

Ít hơn $0,01

~$2

Cách thức giao tiếp

API/CLI/GUI

Chưa có

API/CLI

RPC JSON

Tùy chỉnh

 

Ngôn ngữ của hợp đồng thông minh

Rust/WASM/API

Ngôn ngữ riêng

C++

Solidity

 

 

Khả năng nhân rộng

Sharding tức thời

Sharding

Sidechains

 

 

 

Blockchain kết hợp

+

 

 

 

 

 

 

 

2. Đặc điểm công nghệ nổi bật

The Power dự định sẽ giải quyết hai vấn đề nêu trên thông qua 2 công nghệ chính: công nghệ Sharding để giải quyết vấn đề nhân rộng, và kết hợp sử dụng hai cơ chế đồng thuận Proof of Byzantize Fault Tolerance (PBFT) và bằng chứng ủy quyền cổ phần - Delegated Proof of Stake (DPoS) được gọi chung là Resonance Consensus để giải quyết vấn đề về tốc độ (mục tiêu tối ưu thời gian tạo block mới, chỉ khoảng 250 mili giây).  

 

Đặc điểm công nghệ nổi bật

 

  • PBFT là một cơ chế đồng thuận dựa trên bài toán các vị tướng Byzantize.
  • Bài toán: Có một quân đội chia thành nhiều toán quân cùng bao vây 1 căn cứ ở giữa, họ chỉ có thể thắng hoặc hòa nếu cùng nhau tấn công hoặc rút lui vào cùng một thời điểm. Vấn đề đặt ra là họ cần đảm bảo thông tin từ chỉ huy đến các toán quân là giống nhau và không bị sai lệch. Bài toán này cũng giống nhau trong hệ thống có rất nhiều node khác nhau, cần phải xác minh 01 giao dịch là chính xác hay không
  • Cách giải quyết: phân chia các node thành các nhóm khác nhau, ví dụ 1 nhóm có 4 node. 1 trong 4 node sẽ thực hiện giao dịch và 3 node còn lại sẽ xác minh.
  • Trong trường hợp 1 trong 3 xác minh có hành động xấu và gửi thông tin sai lệch về giao dịch, 2 node còn lại sẽ nhận ra vì họ cùng nhận được 1 thông tin giống nhau từ node thực hiện giao dịch.
  • Trong trường hợp node thực hiện giao dịch có hành động xấu, nghĩa là gửi thông tin không đồng nhất về giao dịch đến 3 node còn lại, khi 3 node trao đổi thông tin, họ sẽ nhận ra sự khác biệt và có thể không xác nhận giao dịch được thực hiện.
  • DPoS là một cơ chế đồng thuận đòi hỏi các cổ đông phải bỏ phiếu chọn ra “các đại biểu”, những người đó sẽ chịu trách nhiệm xác nhận các giao dịch và duy trì blockchain.

Ngoài ra, nền tảng công nghệ cốt lõi của The Power là subchain. Có nhiều người đã nhầm tưởng subchain là một loại sidechain, nhưng thực chất sidechain có thể coi là một nhánh phụ của blockchain chính còn subchain thì không phải như vậy. Nói một cách đơn giản, The Power sẽ không tồn tại blockchain chính mà bao gồm nhiều subchain tồn tại song song. Subchain sẽ có tính năng và đặc điểm giống như một blockchain nhưng với tốc độ giao dịch, khả năng nhân rộng cao hơn. Người dùng ở subchain này hoàn toàn có thể chuyển sang một subchain khác, hoặc 2 subchain có thể hợp nhất tạo thành một subchain mới.

Đối với định nghĩa về subchain mà The Power đưa ra, chúng ta hoàn toàn có thể nhận ra được điểm tương đồng giữa công nghệ Sharding và sự tồn tại song song của subchain. Thay vì chia nhỏ dữ liệu như các nền tảng khác, The Power chia nhỏ 1 blockchain chính thành nhiều subchain song song với nhau.

 

3. Cơ chế token

Cơ chế token

 

Ký hiệu token: SK

Hardcap: 30 triệu USD

Trong đó:

Node reward (phần thưởng dành cho các node thực hiện các nhiệm vụ trong hệ thống): 30%

Community growth (chương trình bounty hoặc airdrop): 7%

So với thị trường hiện tại, hardcap của The Power được đánh giá là khá cao, mặc dù dự án tập trung xây dựng một blockchain nền tảng, nhưng cũng có khá nhiều dự án nền tảng khác cũng đã được xây dựng và thực hiện với số vốn thấp hơn. Ví dụ như Jura Network (20 triệu đô), Tomochain (8,5 triệu đô), ... Với hardcap cao như vậy có thể sẽ ảnh hưởng không tốt đến quá trình gọi vốn vòng crowdsale của dự án, vì cộng đồng thường quan tâm tới các dự án với số vốn thấp với mục đích có thể thu hồi lại vốn và sớm có lợi nhuận.

Theo thông tin mà dự án đã cung cấp, thì 22% token của team sẽ bị lockup trong vòng 6 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.2%, token dành cho các cố vấn sẽ bị lockup trong vòng 3 tháng, mỗi ngày sẽ unlock 0.5%. So với các dự án khác đang thực hiện, cơ chế lockup của The Power ngắn hơn và linh hoạt hơn, unlock theo từng ngày, tuy nhiên nếu % token cho token sale tăng lên và % token thưởng cho các node giảm xuống thì sẽ hợp lý hơn.

Mục đích sử dụng chính của SK token trong hệ thống là “phí” cho người dùng khi họ sử dụng các dịch vụ trong hệ thống như phí giao dịch, phí sử dụng hợp đồng thông minh, phí xây dựng hoặc sử dụng Dapps, phí tích hợp các nền tảng khác.

Bên cạnh đó, SK token cũng được sử dụng như một cơ chế thưởng cho người dùng trong hệ thống khi họ thực hiện các nhiệm vụ như:

  • Xác thực thông tin trên block
  • Lưu trữ dữ liệu

 

4. Kênh truyền thông

Telegram (898 thành viên): https://t.me/thepower_en

Twitter (54 người theo dõi): https://twitter.com/thepoweren

Medium (44 người theo dõi): https://medium.com/@thepower

Github: https://github.com/thepower/

Mặc dù đã được thành lập từ cuối năm 2017 nhưng số lượng thành viên và người theo dõi trên các kênh truyền thông của The Power còn khá ít. Kênh telegram của dự án cũng không hoạt động sôi nổi, chủ yếu là các thành viên tham gia vào group nhưng chưa có nhiều cuộc hội thoại quan tâm về dự án.

Dự án đã triển khai chương trình referral và sắp tới sẽ có chương trình bounty để mở rộng cộng đồng của mình. Tuy nhiên nhìn chung, referral không phải là một lựa chọn tốt để thu hút cộng đồng, vì mọi người chỉ tham gia vào Group Telegram để có được token miễn phí chứ không thực sự quan tâm đến dự án, và họ có thể rời group bất kì lúc nào. Ngoài ra, những người sở hữu token miễn phí có tâm lý bán token ngay khi vừa lên sàn để lấy tiền thật về, điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến giá của token trong thời gian đầu, và nếu không có chiến lược hợp lý, giá của token có thể sẽ không tăng lên được nữa.

Có thể thấy rõ, The Power chưa có chiến lược marketing đúng hướng và hiệu quả, mặc dù dự án hiện đang trong giai đoạn gọi vốn private sale – một trong những giai đoạn quan trọng nhất để thu hút sự chú ý của cộng đồng nói chung, cũng như các nhà đầu tư nói riêng.

Một điểm cộng cho dự án đó là Github của dự án được cập nhật khá thường xuyên, đặc biệt là trong 1 tháng trở lại đây. The Power đã có bản thử cho API và công nghệ snapshot của dự án.

Đội ngũ phát triển mới gần đây đã công bố rằng bản thử nghiệm của họ đã đạt hơn 100000 giao dịch trên giây. Đây là một tín hiệu đáng mừng về quá trình phát triển của The Power.

 

5. Roadmap

Bản roadmap của The Power mới chỉ có các thông tin về kế hoạch phát triển công nghệ của đội ngũ phát triển chứ chưa có các thông tin về việc bán token hay kế hoạch lên sàn cho dự án. Nhìn chung, roadmap của dự án khá chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Bắt đầu từ quý 4/2017, cứ mỗi quý, The Power sẽ cho ra mắt một bản testnet hoặc một mô hình mới về công nghệ của dự án. Đặc biệt, đến quý 4 năm nay, mainnet của The Power sẽ được ra mắt, đây được coi là một trong những mốc quan trọng nhất của dự án.

Roadmap của The Power

 

6. Đội ngũ phát triển

Đội ngũ chủ chốt

Max Mikhailenko (CEO và đồng sáng lập dự án): đã xây dựng hai công ty cung cấp dịch vụ Internet, có 9 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là một trong những nhà đầu tư của công ty SaaS (một mô hình công ty dịch vụ cung cấp phần mềm), là thạc sĩ quản trị kinh doanh của trường Moscow.

Igor Belousov (CTO và đồng sáng lập dự án): có 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin (IT), 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực khởi nghiệp, là nhà đồng sáng lập của công ty cung cấp dịch vụ viễn thông (nhưng không cung cấp tên công ty trên cả website và LinkedIn)

Vitaly Pirozhkov (CVO – giám đốc tầm nhìn và đồng sáng lập dự án): có hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực IT, kỹ thuật và khởi nghiệp, là chuyên gia về luật pháp, tài chính và đầu tư, là một người thuyết giảng và truyền bá về công nghệ blockchain

Vladimir Goncharov (lập trình viên full-stack): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm lập trình, là một lập trình viên Erlang từ năm 2012, tập trung phát triển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm trong suốt 10 năm qua

Andrey Zhuravlev (lập trình viên blockchain): nghiên cứu phát triển thị trường tiền mã hóa từ những năm đầu ra đời, có kinh nghiệm trong việc phát riển máy chủ có tốc độ load cao cho các phần mềm

Alex Leo (kỹ sư phần mềm): có 20 năm kinh nghiệm trong ngành công nghệ thông tin, 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực thử nghiệm và xác nhận tính bảo mật của phần mềm, nhiều năm kinh nghiệm trong các lĩnh vực khác liên quan tới máy tính như thiết kế dữ liệu, lập trình các phần mềm cấp thấp, phát triển các phần mềm có máy chủ với tốc độ cao, phát triển các website.

Vladimir Eliseev (lập trình viên DevOps): là một lập trình viên chuyên nghiệp với hơn 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ thông tin và phát triển mạng lưới Internet.

Đội ngũ phát triển

 

Ngoài ra, đội ngũ của The Power vẫn còn rất nhiều thành viên khác với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ nói chung và lĩnh vực blockchain nói riêng. Một điểm cộng nữa cho dự án này đó là tất cả các thành viên đều có đường dẫn LinkedIn để xác minh về học vấn cũng như kinh nghiệm làm việc, tạo được sự tin tưởng cho cộng đồng và các nhà đầu tư.

Đội ngũ cố vấn

Demetrious Zamboglou: là trưởng bộ phận phát triển kinh doanh của tập đoàn Lykke Corp (tập đoàn công nghệ tài chính), là một nhà nghiên cứu tài chính và đạt nhiều giải thưởng trong lĩnh vực công nghệ blockchain

Dimitry Machikhin: CEO của Midex.com (sàn giao dịch), đã cố vấn trên 30 dự án blockchain, chuyên gia thuộc cointelegraph.com and icobench.com, là cố vấn kinh tế và đã cố ván cho các công ty khởi nghiệp trên khắp thế giới từ năm 2013.

Vlad Kirichenko: là CEO và đồng sáng lập Jincor, là đối tác quản lý của quỹ đầu tư mạo hiểm Puzzle Capital, là một nhà đầu tư với hơn 3 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hoạch định chiến lược, đối ngoại và IR & GR.

 Đội ngũ phát triển

 

7. Nhận xét

Ưu điểm

The Power là một dự án nền tảng với mục tiêu giải quyết hai vấn đề cốt lõi trong hệ thống nền tảng blockchain hiện nay, đó là vấn đề về tốc độ và sự nhân rộng. Hiện tại, có rất nhiều các dự án ICOs trên thị trường, và thường chỉ có các dự án về nền tảng mới thực sự thu hút được sự quan tâm của người dùng.

The Power dự định sẽ tạo ra blockchain cho cộng đồng và cho cả doanh nghiệp, chính vì vậy, lĩnh vực mà The Power có thể áp dụng là khá nhiều. Theo kế hoạch, sau khi crowdsale kết thúc, đội ngũ của The Power sẽ bắt đầu đi tới các doanh nghiệp để giới thiệu về sản phẩm của mình và ứng dụng của blockchain.

Roadmap của dự án rất chi tiết và có tiến độ khá nhanh. Tính từ đầu năm đến nay, dự án đã cho ra mắt được 3 bản testnet, và dự định ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Điều này chứng minh đội ngũ chủ chốt có khả năng hiện thực hóa dự án, chứ không chỉ là một dự án trên giấy.

Thách thức

Điểm rõ ràng nhất là độ hype của dự án đang rất thấp dù dự án đã được bắt đầu từ khá lâu trước đây. Không chỉ trên các trang thông báo của dự án như Medium hay Twitter, trang Telegram để cộng đồng tham gia và thảo luận cũng trong tình trạng “vườn không nhà trống”. Đặc biệt, dự án đang ở trong giai đoạn private sale nhưng vẫn chưa có bất kì hoạt động nào để thu hút sự quan tâm, chú ý từ phía cộng đồng.

Hardcap của dự án khá cao, có thể so với các chuyên gia và các quỹ, đây là con số hợp lý đối với một dự án nền tảng. Tuy nhiên, đứng dưới góc độ một nhà đầu tư cá nhân, 30 triệu USD là một con số lớn, rất khó để có thể thu hồi vốn và thu về nhiều lợi nhuận. Ngoài ra, dự án cũng chưa cung cấp bất kì thông tin nào liên quan đến quá trình private-sale như số vốn đã kêu gọi được, các quỹ đầu tư, v.v

 

Kết luận

Tóm lại, The Power có ý tưởng tốt, có thể áp dụng blockchain vào nhiều lĩnh vực, có roadmap khá chi tiết và khá nhanh, có thể cho ra mắt mainnet vào cuối năm nay. Tuy nhiên, hiện tại thị trường chưa có sự tăng trưởng rõ rệt, vì vậy với hardcap là 30 triệu USD, The Power chưa phải là dự án khả quan để có thể đầu tư trong thời điểm hiện tại, và còn cần phải quan sát thêm.

Rating from Icogens:

HYPE

RISK

ROI

TERMS

ICOGENS’ SCORE

LOW

MEDIUM

NEUTRAL

NOT RATE

NEUTRAL

Tiếp tục theo dõi Bigcoinvietnam để cập nhật thông tin mới nhất của dự án này và các dự án ICO khác.

*Lưu ý: Tất cả những thông tin được đăng trên BigcoinVietnam đều là ý kiểu chủ quan dựa trên nghiên cứu của cả team, không phải là lời khuyên tài chính. Đầu tư Cryptocurrency là đầu tư mạo hiểm, chỉ nên đầu tư số vốn có thể mất được. Bạn hãy luôn luôn "Do your own research" trước khi đưa ra quyết định đầu tư.

HYPE: là chỉ số đánh giá sự lan tỏa của dự án tới cộng đồng trên Telegram, bitcointalk, redit, Slack, Medium, Tweeter, Steemit, Fb, Articles,...

RISK: Chỉ số đánh giá mức độ rủi ro của dự án dựa vào các yếu tố Team, Idea dự án, độ minh bạch dự án, roadmap dự án, Whitepaper

ROI: Chỉ số đánh giá mức độ sinh lời trên khoản đầu tư tính theo USD 

TERM: Chỉ số đánh giá kỳ hạn đầu tư ( Ngắn, Trung Hạn, Dài Hạn ) để có chiến lược vốn.

ICOGENS’ SCORE: Số điểm này được đưa ra dựa trên số điểm của 4 tiêu chí còn lại hoặc phản ánh mức độ hứng thú của ICOGENS team đối với dự án này. Nó không phải là điểm ROI mà là mức độ quan tâm của team đối với dự án.

 

Bạn đang đọc bài viết: [ICO REVIEW] THE POWER - Nền tảng blockchain với 100k+ TPS dành cho cả các cá nhân và doanh nghiệp, tại chuyên mục: Đầu tư ICO

Nguồn: icogens.com

Chia sẻ  
  
  
  
100% Rating
Điểm: 5 / 5
1 Bình chọn

Alice

Là thành viên của Bigcoin core team giúp mang đến cho độc giả những thông tin nhanh và chất lượng nhất.

Bigcoin Việt Nam - Phân tích đầu tư Bitcoin, Ethereum, đầu tư ICO theo 39 tiêu chí phân tích công nghệ